Phân biệt các tội phạm hình sự gần giống nhau

  • Bộ luật hình sự 2015 (mụclụcBLHS2015/SĐBS2017 full hợp nhất (mucluc)
  • Giải thích tuổi (dùng hàm DATEDIF trong Excel): NVA sinh 24/11/2000. Tính đến thời điểm 26/9/2018, người này được 17 tuổi 10 tháng 2 ngày: Chưa đủ 18 tuổi=dưới đủ 18 tuổi; đến 0h00′ 24/11/2018 người này mới đủ 18 tuổi; NVA sẽ trên 18 tuổi từ sau 0h00′ 24/11/2018; VD: 5h30 24/11/2018

A) CÁC TỘI XÂM PHẠM THÂN THỂ, DANH DỰ

1) Tội hiếp dâm:
+ Hiếp dâm người từ đủ 16 tuổi trở lên: Đ141: Tội hiếp dâm
+
Hiếp dâm người dưới đủ 16 tuổi: Đ142: Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi

2) Tội cưỡng dâm:
+ Cưỡng dâm người từ đủ 16 tuổi trở lên: Đ143: Tội cưỡng dâm
+
Cưỡng dâm người từ đủ 13 đến dưới đủ 16 tuổi: Đ144: Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 đến dưới đủ 16 tuổi
Cưỡng dâm người dưới đủ 13 tuổi: b)K1Đ142: Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi

Mọi trường hợp quan hệ tình dục dù tự nguyện hay cưỡng ép với người dưới đủ 13 tuổi đều phạm Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi.

3) Tội giao cấu – Quan hệ tình dục tự nguyện với trẻ em
+ Quan hệ tình dục với người từ đủ 13 tuổi đến dưới đủ 16 tuổi: Đ145: Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi.
+
Quan hệ tình dục [tự nguyện] với người từ đủ 16 tuổi và có dòng máu trực hệ, là anh chị em cùng/hoặc cha và mẹ: Đ184: Tội loạn luân
+
Quan hệ tình dục [tự nguyện] với người từ đủ 13 tuổi đến dưới đủ 16 tuổi và thuộc trường hợp Loạn luân thì có thể kết án thành 2 tội: Đ145 và Đ184

Quan hệ tình dục [tự nguyện] với người từ đủ 16 tuổi trở lên không ruột thịt, họ hàng: Không phạm tội

4) Tội dâm ô: (Không nhằm quan hệ tình dục)

– Dâm ô, hoặc có hành vi dâm ô với người dưới đủ 16 tuổi: Đ146: Tội dâm ô với người dưới 16 tuổi; Đ147: Tội sử dụng người dưới 16 tuổi vào mục đích khiêu dâm
– Hành vi dâm ô với người từ đủ 16 tuổi trở lên: Đ155: Tội làm nhục người khác

5) Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với Người phạm tội: 1 trong các Tội hiếp dâm/cưỡng dâm/giao cấu/dâm ô/làm nhục 

– Người từ đủ 18 tuổi phạm chịu TNHS các tội danh sau:
+ Tất cả các tội danh từ Đ141-Đ147
– Người từ đủ 14 – 16 – dưới đủ 18 tuổi phạm chịu TNHS các tội danh sau:
+
Tội  hiếp dâm Đ141; Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi Đ142; Tội cưỡng dâm Đ143; Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi Đ144.

B) CÁC TỘI XÂM PHẠM TÀI SẢN, TIỀN BẠC:

1) Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản: Đ174 (hình phạt đến chung thân-nặng hơn tội LDTNCĐTS)

Dấu hiệu định tội danh:
– Kẻ phạm tội có sự chuẩn bị, kế hoạch từ trước; chủ động tiếp cận người bị hại đề nghị hợp tác làm ăn hoặc được giúp đỡ hỗ trợ.
– Dùng lời lẽ, hành vi có tính chất thủ đoạn, gian xảo, mua chuộc, dụ dỗ, lôi kéo, mị dân, tâng bốc, ngon ngọt, ru ngủ, mê hoặc khiến bị hại cả tin, tín nhiệm, phó thác, tin chắc, nuôi hy vọng.
– Dùng lời lẽ, hành vi khiến bị hại nghĩ rằng tài sản của họ được bảo lưu, sinh lời, hoặc không bị rủi ro mất mát.
– Thực hiện hành vi khi bị hại lâm vào hoàn cảnh khó khăn, tình thế nguy cấp. Việc lừa đảo là phương cách kiếm sống của kẻ phạm tội.
– Dùng tiền bạc, tài sản của bị hại vào mục đích không cùng mục đích với người bị hại; tài sản của bị hại được giao cho người khác, được cất giữ, sử dụng tại nơi bị hại không biết hoặc không rõ mục đích.
– Kẻ phạm tội luôn tìm cách biện minh nguyên nhân thất thoát tài sản của bị hại là do khách quan, không mong muốn, do kẻ khác chiếm đoạt (nhưng thực tế tài sản đó họ cố ý giao, sử dụng theo ý chủ quan hoặc biết rõ sự rủi ro khi thực hiện hành vi chuyển giao, sử dụng tài sản đó) – Trường hợp kẻ phạm tội không bỏ trốn.
Nhanh chóng hoặc tìm mọi cách bỏ trốn, trốn tránh việc hoàn trả tài sản.

2) Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Đ175 (hình phạt đến 20năm-nhẹ hơn tội LĐCĐTS)

Dấu hiệu định tội danh:
– Kẻ phạm tội không có sự chuẩn bị, không hề tạo kịch bản chiếm đoạt tài sản từ trước thời điểm tài sản bị mất mát, thiệt hại.

– Người bị hại thường chủ động tìm đến đối tượng để giao dịch, kết hợp hoặc nhờ vả sự việc nào đó.
– Việc phạm tội là do khách quan, bộc phát, do lòng tham bất chợt, do hoàn cảnh khó khăn đột xuất.
– Thực hiện hành vi khi điều kiện khách quan thuận lợi, bị hại thiếu cảnh giác.
– Kẻ phạm tội không tìm cách mọi cách để  trốn tránh; Việc trốn tránh (nếu có) là do sợ sệt, sợ bị ảnh hưởng danh dự, hoặc bất bí không có khả năng bồi hoàn tài sản.

Xem thêm: So sánh các tội danh chiếm đoạt tài sản (cướp/cướp giật tài sản).