Thủ tục Công chứng – Chứng thực

>>> Công chứng là việc công chứng viên (CCV) làm chứng 1 hợp đồng Dân sự hoặc 1 vụ việc Dân sự nào đó; CCV sẽ xác thực chữ ký của các chủ thể dân sự. Nếu chủ thể không ký được do khuyết tật hoặc không biết ký thì sẽ thực hiện thủ tục “lăn tay” (điểm chỉ). Tuy nhiên tùy theo tính chất vụ việc mà CCV vẫn có quyền yêu cầu chủ thể vừa kí tên vừa lăn tay.

>>> Hợp đồng ủy quyền thường là có thù lao cần hồ sơ cá nhân/tổ chức của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền. Giấy ủy quyền cần HS của bên ủy quyền và bản sao bên nhận ủy quyền. HĐ và giấy UQ chỉ cần bên ủy quyền tiến hành tại tổ chức CC; giấy ủy quyền có thể thực hiên tại UBND xã.

>>> Xem cụ thể về công chứng/chứng thực

_________________________________________________________

KIẾN THỨC LUẬT CÔNG CHỨNG (Tìm hiểu về Công chứng, chứng thực – đã cũ)

THỦ TỤC CÔNG CHỨNGCHỨNG THỰC (BTP)

  • Công chứng hợp đồng ủy quyền
  • Công chứng việc hủy bỏ hợp đồng, giao dịch
  • Công chứng việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch
  • Công chứng văn bản từ chối nhận di sản
  • Công chứng văn bản khai nhận di sản
  • Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản
  • Công chứng di chúc
  • Công chứng hợp đồng thế chấp nhà ở
  • Công chứng hợp đồng tặng cho nhà ở
  • Công chứng hợp đồng thuê nhà ở
  • Công chứng hợp đồng mua bán nhà ở
  • Công chứng hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
  • Công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
  • Công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
  • Công chứng hợp đồng thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
  • Công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
  • Công chứng hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp
  • Công chứng hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo sẵn

_____________________________________________

6) Trường hợp giấy ủy quyền không cần công chứng/chứng thực: Đ2 15/2015/TT-BTP

2. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người uỷ quyền.

3. Khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ, con, một bên có yêu cầu có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền mà không cần có văn bản ủy quyền của bên còn lại.

Trường hợp đăng ký khai sinh mà không cần thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con: 
K3Đ13 15/2015/TT-BTP:  Trường hợp con do người vợ sinh ra trước thời điểm đăng ký kết hôn, chưa được đăng ký khai sinh mà khi đăng ký khai sinh, vợ chồng có văn bản thừa nhận là con chung thì thông tin về người cha được ghi ngay vào Giấy khai sinh của người con mà không phải làm thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con.

5) Trường hợp Không cần phải có cộng tác viên dịch thuật (Cử nhân ngoại ngữ tiếng thông dụng) khi chứng thực:

Khi chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài, nếu người thực hiện chứng thực không hiểu rõ nội dung của giấy tờ, văn bản thì có quyền yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp kèm theo bản dịch ra tiếng Việt nội dung của giấy tờ, văn bản đó (bản dịch không cần công chứng hoặc chứng thực chữ ký người dịch, người yêu cầu chứng thực phải chịu trách nhiệm về nội dung của bản dịch): Mục 4 1024/QĐ-BTP: các thủ tục hành chính được sửa đổi trong lĩnh vực chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp

1) Giải quyết trường hợp bên được ủy quyền không thể cùng đến văn phòng/phòng công chứng

– Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền. K2Đ55LCC2014

2) Quyền được cung cấp dịch vụ công chứng ngoài giờ của P/VPCC K3,K4Đ32LCC

– Cung cấp dịch vụ công chứng ngoài ngày, giờ làm việc của cơ quan hành chính nhà nước để đáp ứng nhu cầu công chứng của nhân dân.
– Được khai thác, sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu công chứng quy định tại Điều 62 của Luật này.

3) Người yêu cầu công chứng có buộc phải 18 tuổi trở lên không?

 Người yêu cầu công chứng là cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự... như vậy người từ đủ 6 tuổi trở lên đã có năng lực hành vi dân sự rồi (nhưng bị “hạn chế” Đ20BLDS2005). Do vậy vẫn có thể yêu cầu công chứng 1 số lĩnh vực nào đó. K1Đ47 (xem thêm)