THỜI GIAN TRONG CÁC GIAI ĐOẠN TỐ TỤNG HÌNH SỰ

Trước đó có thể tạm giữ nghi can 3 ngày (trong vòng 24h phải thông báo VKS), gia hạn 2 lần (3 ngày)

A/ THỜI GIAN ĐIỀU TRA

– Sau khi ra quyết định khởi tố vụ án/bị can thì Cơ quan điều tra (CQĐT) tiến hành điều tra (không quá hai tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá ba tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá bốn tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, kể từ khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc điều tra.)
GIA HẠN:
+ Tội ít nghiêm trọng: 1 lần / 2 tháng;
+ Tội nghiêm trọng: 2 lần /3 tháng +2 tháng;
+ Tội rất nghiêm trọng: 2 lần / 2*4 tháng;
+ Tội đặc biệt nghiêm trọng: 3 lần / 3*4 tháng – Điều 119
– Vụ án do Viện kiểm sát trả lại để điều tra bổ sung thì thời hạn điều tra bổ sung không quá hai tháng;
– Vụ án do Toà án trả lại để điều tra bổ sung thì thời hạn điều tra bổ sung không quá một tháng.
>>> Viện kiểm sát hoặc Toà án chỉ được trả lại hồ sơ để điều tra bổ sung không quá hai lần. Thời hạn điều tra bổ sung/điều tra lại tính từ ngày Cơ quan điều tra nhận lại hồ sơ vụ án và yêu cầu điều tra. – Điều 121

B/ THỜI ĐIỂM TRẢ HỒ SƠ

1. Thời điểm tạm giam

–  Trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày nhận được lệnh tạm giam, đề nghị xét phê chuẩn và hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc tạm giam, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn. Viện kiểm sát (VKS) phải hoàn trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra (CQĐT) ngay sau khi kết thúc việc xét phê chuẩn.  – Điều 88: Tạm Giam
>>> Trả hồ sơ theo thủ tục

2. Thời điểm truy tố

– Viện trưởng VKS Trả hồ sơ để CQĐT điều tra bổ sung: sau 20 ngày nhận được hồ sơ vụ án từ CQĐT đối với tội ít nghiêm trọng/nghiêm trọng (được gia hạn 10 ngày khi chuẩn bị truy tố ra toà án); 30 ngày đối với tội rất nghiêm trọng/đặc biệt nghiêm trọng (được gia hạn 15/30 ngày) – Điều 166. Thời hạn quyết định truy tố
>>> Trả hồ sơ vì tính chất vụ án (về các yếu tố: Chứng cứ; bị can mang tội danh khác/đồng phạm khác; vi phạm tố tụng nghiêm trọng) – Điều 168

3. Thời điểm xét xử

– Thẩm phán Toà án Trả hồ sơ cho VKS để điều tra bổ sung: 30/40 ngày đối với tội INT/NT (được gia hạn 15 ngày khi chủn bị xét xử), 60/90 ngày đối với tội RNT/ĐBNT (gia hạn 30 ngày) – Điều 176. Thời hạn chuẩn bị xét xử
>>> Trả hồ sơ vì tính chất vụ án (về các yếu tố: Chứng cứ; bị can mang tội danh khác/đồng phạm khác; vi phạm tố tụng nghiêm trọng) – Điều 179

*** Lưu ý: Đối với thủ tục rút gọn thì thời gian được trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung của VKS và TA được rút ngắn hơn nhiều so với thủ tục tố tụng bình thường  – Điều 318-324

C/ ĐÌNH CHỈ ĐIỀU TRA

Điều 164. Đình chỉ điều tra (bộ luật tố tụng hình sự BLTTHS)

1. Trong trường hợp đình chỉ điều tra, bản kết luận điều tra nêu rõ quá trình điều tra, lý do và căn cứ đình chỉ điều tra.

2. Cơ quan điều tra ra quyết định đình chỉ điều tra trong những trường hợp sau đây:

a) Có một trong những căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 105 và Điều 107 của Bộ luật này hoặc tại Điều 19, Điều 25 và khoản 2 Điều 69 của Bộ luật hình sự BLHS;

b) Đã hết thời hạn điều tra mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm.

3. Quyết định đình chỉ điều tra ghi rõ thời gian, địa điểm ra quyết định, lý do và căn cứ đình chỉ điều tra, việc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, trả lại đồ vật, tài liệu đã tạm giữ, nếu có và những vấn đề khác có liên quan.

Nếu trong một vụ án có nhiều bị can mà căn cứ để đình chỉ điều tra không liên quan đến tất cả các bị can, thì có thể đình chỉ điều tra đối với từng bị can.

4. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được quyết định đình chỉ điều tra của Cơ quan điều tra, nếu thấy quyết định đình chỉ điều tra có căn cứ thì Viện kiểm sát phải trả lại hồ sơ vụ án cho Cơ quan điều tra để giải quyết theo thẩm quyền; nếu thấy quyết định đình chỉ điều tra không có căn cứ thì huỷ bỏ quyết định đình chỉ điều tra và yêu cầu Cơ quan điều tra phục hồi điều tra; nếu thấy đủ căn cứ để truy tố thì huỷ bỏ quyết định đình chỉ điều tra và ra quyết định truy tố. Thời hạn ra quyết định truy tố được thực hiện theo quy định tại Điều 166 của Bộ luật này.

>>>  Trường hợp cần điều tra lại

Điều 121. Thời hạn phục hồi điều tra, điều tra bổ sung, điều tra lại BLTTHS

1. Trong trường hợp phục hồi điều tra quy định tại Điều 165 của Bộ luật này thì thời hạn điều tra tiếp không quá hai tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng, không quá ba tháng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, kể từ khi có quyết định phục hồi điều tra cho đến khi kết thúc điều tra.

Trong trường hợp cần gia hạn điều tra do tính chất phức tạp của vụ án thì chậm nhất là mười ngày trước khi hết hạn điều tra, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn điều tra. Việc gia hạn điều tra được quy định như sau:

a) Đối với tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng được gia hạn điều tra một lần không quá hai tháng;

b) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng được gia hạn điều tra một lần không quá ba tháng.

Thẩm quyền gia hạn điều tra đối với từng loại tội phạm theo quy định tại khoản 3 Điều 119 của Bộ luật này.

2. Trong trường hợp vụ án do Viện kiểm sát trả lại để điều tra bổ sung thì thời hạn điều tra bổ sung không quá hai tháng; nếu do Toà án trả lại để điều tra bổ sung thì thời hạn điều tra bổ sung không quá một tháng. Viện kiểm sát hoặc Toà án chỉ được trả lại hồ sơ để điều tra bổ sung không quá hai lần. Thời hạn điều tra bổ sung tính từ ngày Cơ quan điều tra nhận lại hồ sơ vụ án và yêu cầu điều tra.

3. Trong trường hợp vụ án được trả lại để điều tra lại thì thời hạn điều tra và gia hạn điều tra theo thủ tục chung quy định tại Điều 119 của Bộ luật này.

Thời hạn điều tra được tính từ khi Cơ quan điều tra nhận hồ sơ và yêu cầu điều tra lại.

4. Khi phục hồi điều tra, điều tra bổ sung, điều tra lại, Cơ quan điều tra có quyền áp dụng, thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn theo quy định của Bộ luật này.

Trong trường hợp có căn cứ theo quy định của Bộ luật này cần phải tạm giam thì thời hạn tạm giam để phục hồi điều tra, để điều tra bổ sung không được quá thời hạn phục hồi điều tra, điều tra bổ sung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Thời hạn tạm giam và gia hạn tạm giam trong trường hợp vụ án được điều tra lại theo thủ tục chung quy định tại Điều 120 của Bộ luật này.

>>> Trường hợp huỷ bản án sơ thẩm

Điều 248. Bản án phúc thẩm và thẩm quyền của Toà án cấp phúc thẩm BLTTHS

1. Tòa án ra bản án nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trong bản án cần phải ghi rõ: ngày, giờ, tháng, năm và địa điểm phiên tòa; họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và Thư ký Tòa án; họ tên của Kiểm sát viên; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa, thành phần xã hội, tiền án, tiền sự của bị cáo; ngày bị cáo bị tạm giữ, tạm giam; họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi sinh, nơi cư trú của người đại diện hợp pháp của bị cáo; họ tên của người bào chữa; họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi cư trú của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người đại diện hợp pháp của họ.

Trong bản án phải trình bày tóm tắt nội dung vụ án, quá trình giải quyết vụ án, quyết định của bản án sơ thẩm, nội dung kháng cáo, kháng nghị và các căn cứ để đưa ra một trong các quyết định quy định tại khoản 2 Điều này. Phần cuối cùng của bản án ghi những quyết định của Toà án.

2. Toà án cấp phúc thẩm có quyền quyết định:

a) Không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên bản án sơ thẩm;

b) Sửa bản án sơ thẩm;

c) Hủy bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án để điều tra lại hoặc xét xử lại;

d) Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ vụ án.

3. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

>>> Trường hợp cần điều tra bổ sung

Điều 179. Quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung

1. Thẩm phán ra quyết định trả hồ sơ cho Viện kiểm sát để điều tra bổ sung trong những trường hợp sau đây:

a) Khi cần xem xét thêm những chứng cứ quan trọng đối với vụ án mà không thể bổ sung tại phiên tòa được;

b) Khi có căn cứ để cho rằng bị cáo phạm một tội khác hoặc có đồng phạm khác;

c) Khi phát hiện có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng.

Những vấn đề cần điều tra bổ sung phải được nêu rõ trong quyết định yêu cầu điều tra bổ sung.

2. Nếu kết quả điều tra bổ sung dẫn tới việc đình chỉ vụ án thì Viện kiểm sát ra quyết định đình chỉ vụ án và thông báo cho Tòa án biết.

Trong trường hợp Viện kiểm sát không bổ sung được những vấn đề mà Tòa án yêu cầu bổ sung và vẫn giữ nguyên quyết định truy tố thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

D. THỜI GIAN BỊ GIAM GIỮ TỐI ĐA TỪ KHI BỊ BẮT ĐẾN KHI THI HÀNH BẢN ÁN SƠ THẨM (Nếu không xử phúc thẩm)

>>> Trường hợp tối đa đối với tội đặc biệt nghiêm trọng (ĐVT: tháng)

TẠM GiỮ
Đ87
TẠM GIAM
(tối đa Đ119)
GIA HẠN
INT: 1(2);NT:2(3,2)
;RNT:2(4);ĐBNT:3(4) Đ119
CHUẨN BỊ XÉT XỬ
Đ176
GIA HẠN CB XX
Đ176
XÉT XỬ TẠM HOÃN XX
Đ194
(vi phạm Đ45,46,47,187,189,190, 191,192,193
HiỆU LỰC BẢN ÁN TỔNG CỘNG
0.3 (3x3ngày) 4 12 3 1 0 1 0.5 21.8 tháng

>>> Sơ đồ giải quyết vụ án hình sự (tổng thời gian vụ án – tử hình)

INT: Tội ít nghiêm trọng
NT: Tội nghiêm trọng
RNT: Tội rất nghiêm trọng
ĐBNT: Tội đặc biệt nghiêm trọng
___________________

Tổng cộng tối đa khoảng: 654 ngày

E. CÁC LOẠI/MỨC ĐỘ TỘI PHẠM

1. Tội ít nghiêm trọng: tối đa giam giữ đến 3 năm

2. Tội nghiêm trọng: tối đa giam giữ đến 7 năm

3. Tội rất nghiêm trọng: tối đa giam giữ đến 15 năm

4. Tội đặc biệt nghiêm trọng: tối đa giam giữ đến chung thân, tử hình