Thời gian trong các giai đoạn tố tụng dân sự


THỜI GIAN THỤ LÝ – XÉT XỬ TRONG 1 VỤ ÁN DÂN SỰ SƠ THẨM

NỘP ĐƠN8 ngày–Toà thông báo (nhận đơn/sửa đơn+45n/trả đơn)–7 ngày–nộp biên lai án phí(NGÀY THỤ LÝ)—3 ngày—Toà thông báo/phân công thẩm pháp + đương sự–2-4 tháng—(QUÁ TRÌNH TL)–(hoà giải/tạm/đình chỉ VA)–gia hạn phức tạp/trở ngại khách quan–2 thángQĐ ĐƯA RA XÉT XỬ1 tháng—trở ngại KQ (thông báo choVKS/ĐS)—XÉT XỬ (có thể mất 1 buổi hoặc nhiều ngày)

>>> 18 ngày làm việc + 7 tháng = KHOẢNG 8 THÁNG

5 NGÀY LV:

– Thủ tục nhận đơn khởi kiện: Ðiều 167 BLTTDS2004SĐBS2011/Đ191 BLTTDS2015

– Ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Ðiều 187/Đ212

– Thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự: Ðiều 194/Đ219

3 NGÀY LV:

– Phân công Thẩm phán giải quyết vụ án: Ðiều 172/Đ197

– Thông báo về việc thụ lý vụ án: Ðiều 174/Đ196

– Thời hạn chuẩn  bị xét xử: Đ179/Đ203

15 NGÀY:

– Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ: Điều 64,94/Đ6,106

– Thụ lý vụ án: Ðiều 171/Đ195. (trong 15 ngày ĐS phải nộp án phí toà mới thụ lý)

– Quyền, nghĩa vụ của người được thông báo: Ðiều 175

– Quyết định đưa vụ án ra xét xử: Điều 195/Đ220

1 THÁNG:

– Thời hạn chuẩn bị xét xử: Đ179/Đ203. (gia hạn 1-2 tháng sau thời gian QĐ đưa vụ án ra)

2 THÁNG:

– Thời hạn chuẩn bị xét xử: Ðiều 179 (K3 Trong thời hạn một tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trong trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là hai tháng)

1 BUỔI HOẶC NHIỀU NGÀY:

– Nghị án: Ðiều 236/Đ264