Bộ Quy tắc và Thực hành thống nhất về Tín dụng chứng từ UCP 600

Quy tắc và Thực hành thống nhất Tín dụng chứng từ (viết tắt là UCP: The Uniform Customs and Practice for Documentary Credits) là một bộ các quy định về việc ban hành và sử dụng thư tín dụng (hay L/C). UCP được các ngân hàng và các bên tham gia thương mại áp dụng ở 175 quốc gia trên thế giới.

Đây là bản đã được sửa đổi bởi các bên tham gia thương mại, đặc biệt là các ngân hàng, đã phát triển các kỹ thuật nghiệp vụ và các phương pháp sử dụng thư tín dụng trong tài chính-thương mại/mua bán hàng hóa quốc tế. Các thông lệ này đã được Phòng thương mại quốc tế (ICC) tiêu chuẩn hóa thông qua việc xuất bản UCP năm 1933 và tiếp theo đó là cập nhật nó qua các năm. ICC đã phát triển và đưa vào khuôn khổ UCP bằng các bản sửa đổi thường xuyên, bản trước đây là UCP500. Kết quả là nỗ lực quốc tế thành công nhất trong việc thống nhất các quy định từ trước đến nay, khi UCP đã có hiệu lực thực tế trên toàn thế giới. Bản sửa đổi mới nhất đã được Ủy ban Ngân hàng của ICC phê chuẩn tại cuộc họp ở Paris vào ngày 25 tháng 10 năm 2006. Bản sửa đổi mới này, gọi là UCP600, đã chính thức bắt đầu hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2007.

Trong đó bao gồm việc giải thích thế nào là Thư tín dụng không được hủy ngang (IRREVOCABLE L/C) tại Điều 3 UCP600…

>Nội dung chi tiết song ngữ Anh-Việt mời xem tại đây


MỤC LỤC

Điều 1: Áp dụng UCP
Điều 2: Định nghĩa
Điều 3: Giải thích
Điều 4: Tín dụng và hợp đồng
Điều 5: Các chứng từ và hàng hóa/ dịch vụ hoặc thực hiện
Điều 6: Thanh toán, ngày hết hạn và nơi xuất trình
Điều 7: Cam kết của ngân hàng phát hành
Điều 8: Cam kết của ngân hàng xác nhận
Điều 9: Thông báo tín dụng và các sửa đổi
Điều 10: Sửa đổi tín dụng
Điều 11: Tín dụng và sửa đổi được sơ báo và chuyển bằng điện
Điều 12: Sự chỉ định
Điều 13: Thỏa thuận hoàn trả tiền giữa các ngân hàng
Điều 14: Tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ
Điều 15: Xuất trình phù hợp
Điều 16: Chứng từ có sai biệt, bỏ qua và thông báo
Điều 17: Các chứng từ gốc và các bản sao
Điều 18: Hóa đơn thương mại
Điều 19: Chứng từ vận tải dùng cho ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau
Điều 20: Vận đơn đường biển
Điều 21: Giấy gửi hàng đường biển không chuyển nhượng (NNSWB)
Điều 22: Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu
Điều 23: Chứng từ vận tải hàng không
Điều 24: Chứng từ vận tải đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa
Điều 25: Biên lai chuyển phát, biên lai bưu điện hoặc giấy chứng nhận bưu phẩm
Điều 26: “trên boong” “người gửi hàng xếp và đếm” “người gửi hàng kê khai gồm có” và chi phí phụ thêm vào cước phí
Điều 27: Chứng từ vận tải hoàn hảo
Điều 28: Chứng từ bảo hiểm và bảo hiểm
Điều 29: Gia hạn ngày hết hiệu lực hoặc ngày cuối cùng phải xuất trình
Điều 30: Dung sai về số tiền, số lượng và đơn giá
Điều 31: Giao hàng và trả tiền từng phần
Điều 32: Giao hàng và trả tiền nhiều lần
Điều 33: Giờ xuất trình
Điều 34: Miễn trách về tính hợp lệ của Chứng từ
Điều 35: Miễn trách về trao đổi thông tin và dịch thuật
Điều 36: Bất khả kháng
Điều 37: Miễn trách về hành động của một bên ra chỉ thị
Điều 38: tín dụng có thể chuyển nhượng
Điều 39: Chuyển nhượng số tiền thu được