Kinh doanh theo nghĩa rộng là cá nhân hay tổ chức đăng ký hoạt động những ngành nghề với mục đích phát sinh thu nhập, tăng lợi nhuận như buôn bán [trái cây], đầu tư [chứng khoán], sản xuất [nước tương], cho thuê [văn phòng], làm dịch vụ [in ấn], dạy học [tiếng Hoa], nhận thầu [xây dựng], cho vay [tiền vàng], vận chuyển [hành khách], tư vấn [pháp lý]…
Có 2 hình thức kinh doanh chính:
– Kinh doanh dạng cá thể: là cá nhân hoặc hộ gia đình kinh doanh với quy mô nhỏ lẻ, thường không cần kế toán với cách đóng thuế đơn giản.
– Kinh doanh dạng doanh nghiệp: là hình thức pháp nhân có quy mô kinh doanh lớn hơn, được điều chỉnh và ràng buộc bởi nhiều quy phạm nội bộ và quy định pháp luật. Dạng kinh doanh này cần mở sổ sách kế toán và hoạch toán nhiều loại thuế hơn.
>>> Sau khi Luật doanh nghiệp 2014 ra đời quy định về thời gian cấp phép đăng ký kinh doanh đã được rút ngắn thay vì ít nhất 1 tuần như trước đây, thì bây giờ có thể đăng kí mở công ty chỉ còn 2 ngày và lệ phí chỉ là 100 – 200 ngàn đồng – Thông tư 176/2012/TT-BTC; – Xem thêm: Hỏi đáp về doanh nghiệp, về đăng kí kinh doanh
A/ Thuế là g ì? ai phải đóng thuế?
Thuế là khoản đóng góp bằng tiền của cá nhân, đơn vị hoặc tổ chức kinh doanh (gọi chung là người nộp thuế) vào ngân sách nhà nước thông qua các hoạt động sinh sống, làm việc, hưởng thụ hoặc tham gia sản xuất kinh doanh và… tồn tại trong môi trường kinh tế xã hội.
Đóng thuế vừa là quyền lợi và trách nhiệm công dân đối với sự tồn tại và sự phát triển của đất nước. Đó được gọi là nghĩa vụ phải thực hiện của mọi công dân từ khi ra đời đến khi mất đi. (“Đã là con người thì ai cũng phải đóng thuế”)
B/ THUẾ PHẢI ĐÓNG KHI KINH DOANH DẠNG CÁ THỂ
1. Thuế môn bài (cơ sở pháp lý 96/2002/TT-BTC) <=> trước đây gọi là thuế công nghiệp và thuế hàng hoá
Từ ngày 1/1/2017 Thuế môn bài (75/2002/NĐ-CP) được thay thế bằng Lệ phí môn bài
- 139/2016/NĐ-CP: Quy định về lệ phí môn bài (thay thế 75/2002/NĐ-CP về việc điều chỉnh mức thuế môn bài;và 83/2013/NĐ-CP quy định một số điều của Luật quản lý thuế 2006/2012)
> Có 3 mức đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ: Từ chi nhánh đến vốn điều lệ trên 10 tỷ : 1 triệu – 2 tr – 3 triệu K1 Đ4 139/2016/NĐ-CP
a) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;
b) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm;
c) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm.
> Có 3 mức đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ: có doanh thu từ 100 tr – 300 tr và trên 500 triệu: 300k-500k-1000k K2 Đ4
a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm;
b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm;
c) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm.
Trước đây Cơ quan thuế xem xét đánh giá thu nhập hàng tháng của cá thể kinh doanh mà áp đặt mức thuế môn bài phải nộp tương ứng bảng sau:
|
Bậc thuế |
Thu nhập 1 tháng |
Mức thuế cả năm |
|
1 |
Trên 1.500.000 |
1.000.000 |
|
2 |
Trên 1.000.000 đến 1.500.000 |
750.000 |
|
3 |
Trên 750.000 đến 1.000.000 |
500.000 |
|
4 |
Trên 500.000 đến 750.000 |
300.000 |
|
5 |
Trên 300.000 đến 500.000 |
100.000 |
|
6 |
Bằng hoặc thấp hơn 300.000 |
50.000 |
2. Thuế Khoán đối với cá nhân kinh doanh gồm Thuế giá trị gia tăng (VAT) và Thuế thu nhập cá nhân TNCN
Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau: (>>> Chi tiết tại 92/2015/TT-BTC )
– Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.
– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.
– Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.
– Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.
Xác định số thuế phải nộp:
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN
3. Thuế đối với cá nhân kinh doanh theo từng lần phát sinh
Là loại thuế mà người kinh doanh không hoạt động thường xuyên và không cố định địa điểm. VD: buôn chuyến, đánh bắt cá theo mùa.
Chỉ tính thuế cho cá thể kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm
>>> Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ được xác định theo hợp đồng bán hàng, gia công, hoa hồng, dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội; các khoản bồi thường, phạt vi phạm hợp đồng (đối với doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân) mà cá thể kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Xác định số thuế phải nộp:
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
Số thuế TNCN phải nộp= Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN
>>> Tỉ lệ thuế theo từng ngành nghề chi tiết tại 92/2015/TT-BTC
4. Thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản
Chỉ tính thuế cho cá nhân cho thuê tài sản có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT 5%
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN 5%
5. Thuế đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp;
Chỉ tính thuế TNCN nếu có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN 5%
GIẢI THÍCH:
– Thuế Khoán được đóng bằng 1 trong 2 trường hợp: 1/ trường hợp cá thể kinh doanh xác định được doanh thu hàng năm của mình thì tính theo các công thức trên. 2/ trường hợp không xác định được, hoặc xác định không đúng doanh thu thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
– Quan niệm kinh doanh ngày càng có lãi, nên cơ quan thuế có xu hướng năm sau thường ấn định mức thuế khoán cao hơn năm trước có thể là 20% – 50% – 100%… Nếu cá thể kinh doanh không đồng ý thì nên tự kê khai thuế chính xác theo phương cách trên.
– Có những cá thể kinh doanh có sử dụng hoá đơn tự in, hoá đơn mua lẻ từ cơ quan thuế thì ngoài mức tính thuế khoán quy định trên cũng phải kê thêm doanh thu từ mỗi hoá đơn đã xuất nữa
C/ THUẾ PHẢI ĐÓNG ĐỐI VỚI KINH DOANH DẠNG DOANH NGHIỆP
1. Thuế môn bài (cơ sở pháp lý 42/2003/TT-BTC) <=> Xem lại phần A/1.
Bao gồm 4 bậc dựa theo vốn đăng kí kinh doanh (vốn điều lệ)
|
Bậc thuế môn bài |
Vốn đăng ký |
Mức thuế Môn bài cả năm |
| – Bậc 1 | Trên 10 tỷ |
3.000.000 |
| – Bậc 2 | Từ 5 tỷ đến 10 tỷ |
2.000.000 |
| – Bậc 3 | Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ |
1.500.000 |
| – Bậc 4 | Dưới 2 tỷ |
1.000.000 |
2. Thuế thu nhập doanh nghiệp – TNDN (cơ sở pháp lý 78/2014/TT-BTC)
Là loại thuế cơ bản nhất của pháp nhân khi đăng kí kinh doanh dạng doanh nghiệp
| Tổng doanh thu năm trước liền kề | Mức thuế suất thuế TNDN |
| Từ 20 tỷ trở xuống | 20% |
| Trên 20 tỷ | 22% |
Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:
| Thu nhập tính thuế | = | Thu nhập chịu thuế (Doanh thu – Chi phí hợp lí) | – | Thu nhập được miễn thuế | + | Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định |
3. Thuế Giá trị gia tăng (VAT) – Thuế GTGT (cơ sở pháp lý 219/2013/TT-BTC)
Tuỳ vào từng loại ngành nghề, từng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ mà có thuế suất khác nhau:
a/ Thuế suất 0%:
Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế.
b/ Thuế suất 5%
– Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt;
– Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;
– Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi;
– Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng;
– Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế;
– Mủ cao su sơ chế như mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;
– Thực phẩm tươi sống ở khâu kinh doanh thương mại; lâm sản chưa qua chế biến;
– Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường;
– Sản phẩm bằng đay, cói, tre, song, mây, trúc, chít, nứa, luồng, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp;
– Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp;
– Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế;
– Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập;
– Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim;
– Đồ chơi cho trẻ em; Sách các loại;
– Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ;
– Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội
c/ Thuế suất 10%
Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định ở điểm a/ và b/
>>> Chi tiết tại 219/2013/TT-BTC
4. Thuế xuất nhập khẩu: (Cơ sở pháp lý 38/2015/TT-BTC)
| Bậc | Thu nhập tính thuế/tháng | Thuế Suất | Cách tính số thuế phải nộp | |
| Cách 1 | Cách 2 | |||
| 1 | Từ 0 đến 5 triệu đồng | 5% | 0 trđ + 5% TNTT | 5% Thu nhập tính thuế – TNTT |
| 2 | Trên 5 trđ đến 10trđ | 10% | 0.25 trđ + 10% TNTT trên 5trđ | 10% TNTT – 0.25 trđ |
| 3 | Trên 10 trđ đến 18trđ | 15% | 0.75 trđ + 15% TNTT trên 10trđ | 15% TNTT – 0.75 trđ |
| 4 | Trên 18 trđ đến 32trđ | 20% | 1.95 trđ + 20% TNTT trên 18trđ | 20% TNTT – 1.65 trđ |
| 5 | Trên 32 trđ đến 52trđ | 25% | 4.75 trđ + 25% TNTT trên 32trđ | 25% TNTT – 3.25 trđ |
| 6 | Trên 52 trđ đến 80trđ | 30% | 9.75 trđ + 30% TNTT trên 52trđ | 30% TNTT – 5.85 trđ |
| 7 | Trên 80 trđ | 35% | 18.15 trđ + 35% TNTT trên 2trđ | 35% TNTT – 9.85 trđ |
– Lãi cho vay, lợi tức cổ phần, lợi tức từ góp vốn kinh doanh, lãi tiết kiệm trên 5 triệu đồng/tháng là 5%;
– Thu nhập từ chuyển nhượng vốn: 25%;
– Thu nhập từ chuyển đổi bất động sản: 25%.
6. Thuế tài nguyên (Chi tiết tại 712/2013/UBTVQH13)
– Biểu thuế suất luỹ tiến từng phần đất phi nông nghiệp được quy định như sau:
|
Bậc thuế |
Diện tích đất tính thuế (m2) |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Diện tích trong hạn mức |
0,03 |
|
2 |
Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức |
0,07 |
|
3 |
Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức |
0,15 |
