Hỏi đáp về doanh nghiệp, về đăng kí kinh doanh, đăng ký doanh nghiệp, đầu tư…

31/ Hiện nay còn sử dụng Giấy đăng ký kinh doanh nữa không?

Kể từ khi luật doanh nghiệp 2014, luật đầu tư 2014/SĐBS2016 có hiệu lực, Mẫu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh không còn ban hành nữa, thay vào đó là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. K5Đ81 NĐ78/2015 về ĐKDN
– GCN Hộ kinh Doanh: GCN Đăng ký – Hộ kinh doanh
– GCN Doanh nghiệp tư nhân: GCN đăng ký doanh nghiệp – Doanh nghiệp tư nhân
– GCN Công ty TNHH: GCN ĐKDN – Công ty TNHH MTV/Hai TV trở lên
– GCN Công ty CP: GCN ĐKDN – Công ty CP
– GCN Công ty hợp danh: GCN ĐKDN – Công ty hợp danh
> Danh sách biểu mẫu Doanh nghiệp, ĐKKD, Đầu tư theo Công văn số 4211/BKHĐT- ĐKKD ngày 26/6/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn áp dụng quy định về đăng ký doanh nghiệp để đảm bảo thực hiện Luật Doanh nghiệp năm 2014 từ ngày 01/07/2015

1/ Kinh doanh ngành nào thì phải đăng kí kinh doanh?

– Những cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước nào có hoạt động sinh lợi và mang tính chuyên nghiệp phải đăng kí kinh doanh tại Việt Nam. Ngoài những ngoại lệ sau:

Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện.  Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp trên phạm vi địa phương. Mức thu nhập thấp được quy định không được vượt quá mức khởi điểm chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế. K2Đ66 78/2015/NĐ-CP

>  Đăng ký doanh nghiệp: Đ5 78/2015/NĐ-CP 

>  Đăng ký hộ kinh doanh: Đ67 78/2015/NĐ-CP 

2/ Cá nhân, tổ chức được kinh doanh những ngành nào?

– Họ được kinh doanh tất cả các lĩnh vực mà pháp luật không cấm (Đ4-139/2007/NĐ-CP), từ sản xuất mua bán hàng hoá,  dịch vụ cung ứng sửa chữa, đến những lĩnh vực hỗ trợ phục vụ nhu cầu giải trí sức khoẻ, kinh tế văn hoá xã hội…

– Độ tuổi được phép đăng kí kinh doanh là cá nhân đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ (không nghiện ma tuý, không bệnh tâm thần… phải do toà án tuyên bố). Đ50-43/2010/NĐ-CP

3/ Doanh nghiệp có phải là một pháp nhân mà cá nhân, tổ chức đã đăng kí kinh doanh?

Đúng, (Doanh nghiệp được công nhận là pháp nhân vì đủ các điều kiện sau đây:

1. Được thành lập hợp pháp;
2. Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;
3. Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó;
4. Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.)

Tuỳ theo quy mô cơ cấu và hình thức kinh doanh, pháp luật phân biệt các dạng kinh doanh và doanh nghiệp sau: Hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm một thành viên, công ty 2TV, công ty hợp doanh, công ty cổ phần, cơ sở giáo dục tư thục, trung tâm dạy nghề, văn phòng luật…

>>> Hộ kinh doanh cá thể không được gọi là doanh nghiệp, không được đăng kí con dấu (Đ1-LDN)

4/ Các ngành nghề kinh doanh được chia thành những dạng nào?

Có 4 dạng sau:

– Các ngành, nghề được phép kinh doanh tự do: kinh doanh không ràng buộc bởi điều kiện về mặt bằng, bằng cấp, giấy phép hoặc vốn liếng… VD: Kinh doanh Bi da, bóng bàn

– Các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện: Điều kiện về  vốn, về chứng chỉ hành nghề, về nhân sự, về bảo hiểm… VD: Kinh doanh bán hàng đa cấp (Đ5-139/2007/NĐ-CP)

– Các ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề: thường áp đặt với các chức danh chủ doanh nghiệp,  giám đốc về chuyên môn, bằng cấp, kinh nghiệm… VD: Kinh doanh ngân hàng, Thừa phát lại… (Đ6-139/2007/NĐ-CP)

– Các ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định: Phải có vốn tối thiểu đủ để mở doanh nghiệp. VD: Kinh doanh chứng khoán, tiệm vàng… (Đ7-139/2007/NĐ-CP)

5/ Những quy định nào thường bắt buộc khi hoạt động kinh doanh?

– Phải có trụ sở, địa điểm kinh doanh (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê nhà), phải có mã số thuế (cũng là mã doanh nghiệp)

– Phải có tên chủ hộ kinh doanh hoặc người đại diện pháp luật của doanh nghiệp (thường là giám đốc)

– Phải đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy, an toàn vệ sinh lao động

6/ Những trường hợp kinh doanh nào không phải nộp thuế?

Tất cả mọi loại hình gọi là kinh doanh đều phải nộp thuế. Có chăng là những trường hợp doanh nghiệp được miễn hoặc giảm trong một thời gian hoặc nguyên nhất định. VD Doanh nghiệp kinh doanh những ngành mang tính chất phục vụ xã hội: Dạy nghề, trợ giúp pháp lý, nghiên cứu giống cây trồng, sản xuất thuốc chữa bệnh… Hoặc doanh nghiệp gặp khó khăn vì thiên tai địch hoạ…

7/ Những loại thuế phải đóng khi hoạt động kinh doanh?

– Dù hoạt động lợi nhuận thế nào doanh nghiệp cũng phải đóng thuế môn bài: là một sắc thuế trực thu và thường là đánh vào vốn ghi trong  giấy phép kinh doanh của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Thuế môn bài được thu hàng năm; Mức thu phân theo bậc, dựa vào số vốn đăng ký hoặc doanh thu của năm kinh doanh kế trước hoặc giá trị gia tăng của năm kinh doanh kế trước tùy từng nước và từng địa phương. (96/2002/TT-BTC 
– Các Doanh nghiệp phải đóng thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp (TNDN) khi hoạt động có lợi nhuận; và hầu như mọi doanh nghiệp từ sản suất, mua bán đến đầu tư tiêu thụ đều phải xuất và đóng thuế Giá Trị Gia tăng (VAT).

Có 2 dạng thuế theo cách gọi của kinhtế học là thuế trực thu và thuế gián thu:

– Thuế trực thu đánh trực tiếp váo khả năng thu nhập của người nộp thuế: thuế khoán, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế chuyển quyền sử dụng đất…

– Thuế Gián thu là thuế thu ở người tiêu dùng hay người thừa hưởng một dịch vụ nào đó: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế môi trường…

8/ Một cá nhân được thành lập hay đứng tên bao nhiêu doanh nghiệp?

– Mỗi các nhân chỉ được tham gia thành lập/góp vốn hay sở hữu (đứng tên chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn) một loại hình doanh nghiệp là DNTN. VD: không thể làm chủ DNTN của 2 DNTN – vì không thể chịu trách nhiệm vô hạn cả hai DNTN. Nhưng vẫn có thể làm chủ 2 hoặc nhiều loại hình DN; VD bạn có thể vừa là chủ hộ KD cá thể vừa là giám đốc công ty cổ phần, làm GĐ công ty TNHH; Vừa làm GĐ công ty TNHH vừa làm GĐ công ty cổ phần. K3Đ183; Đ175LDN2014

– Chủ/thành viên cty hợp danh chỉ có thể làm chủ DNTN hoặc cty HD khác nếu được sự đồng ý của các TV khác
– Chủ DNTN không thể vừa làm chủ (sở hữu)/góp vốn vào Cty TNHH (MTV hoặc 2TV trở lên), hộ kinh doanh, Cty CP: K3,4 Đ183 LDN2014 > Xem thêm mua bán sáp nhập DN M&A

9/ Thủ tục đăng kí kinh doanh có lâu và tốn kém không?

Hoàn toàn dễ dàng nếu bạn muốn đăng kí kinh doanh những ngành nghề tự do không phải ràng buộc nhiều điều kiện. Thời gian được rút ngắn còn 2 ngày theo chỉ thị của thủ tướng 2014 (quy định là 10 ngày) với lệ phí chỉ vài chục đến vài trăm ngàn VNĐ

10/ Kinh doanh nhỏ lẻ và chỉ có 1 hoặc vài người thì đăng kí kinh doanh dạng nào?

– Nếu kinh doanh nhỏ: vốn ít, ít nhân công, không có bằng cấp… Thì nên đăng kí kinh doanh theo dạng Hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân: Bán tạp hoá, đại lý nước ngọt, kinh doanh phân bón…

– Nếu kinh doanh dịch vụ thương mại hoặc công ty nhỏ, ít nhân viên, ít lĩnh vực, ít hàng hoá, thì nên đăng kí dạng công ty trách nhiệm hữu hạn (một thành viên): Công ty TNHH cơ khí, cty sách và thiết bị trường học, cty thương mại dịch vụ máy tính…

– Nếu kinh doanh lĩnh vực rộng, nhiều vốn, nhiều rủi ro, nhiều nhân viên… thì nên thành lập công ty cổ phần, cty TNHH hai thành viên trở lên: công ty cổ phần giấy và bao bì, công ty TNHH 2TV xuất khẩu nông sản…

11/ Tại sao có những ngành nghề nhà nước cấm kinh doanh hoặc hạn chế kinh doanh?

Vì những ngành nghề này gây ảnh hưởng tiêu cực đến đạo đức, an ninh trật tự xã hội. VD cấm kinh doanh mại dâm, bia ôm; cấm mua bán ma tuý, súng đạn.

Ngoài ra để đảm bảo thuần phong mỹ tục,  hệ thống tài chính, chính trị quốc gia, nhà nước phải hạn chế vài ngành nghề không thể cho kinh doanh tràn lan. VD hạn chế trong kinh doanh bất động sản, ngoại tệ, hạn chế dịch vụ “thám tử”, karaoke, vũ trường.

12/ Mở thêm văn phòng với mở thêm chi nhánh khác nhau chổ nào?

Nếu là văn phòng đại diện thì hoàn toàn khác với chi nhánh. Văn phòng thực chất là mở rộng thêm khâu hành chính nhân sự, giúp đại diện hay quảng bá hoạt động của doanh nghiệp. Còn Chi nhánh như là một cơ sở sản xuất kinh doanh có bộ máy hành chính riêng lẻ, phải có hoạt động kế toán rõ ràng và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính khi kinh doanh. VD chi nhánh điện lực Tx. Long Khánh, cơ sỏ sản xuất gạch II…

13/ Khi kinh doanh không có lãi, hoặc lí do nào đó doanh nghiệp có thể xin tạm dừng hoạt động không?

Hoàn toàn được, có thể tạm dừng kinh doanh trong cách trường hợp sau:

– Hoạt động buôn bán, kinh doanh, sản xuất khó khăn
– Xây dựng sửa chữa cơ sở, công ty
– Bị thiên tại hoả hoạn đột xuất
– Chờ góp vốn, chờ nguồn nguyên vật liệu
– Nhân sự thiếu hụt, quản lý nghỉ đột xuất…

Khi cơ quan quản lý chấp nhận cho doanh nghiệp tạm dừng hoạt động trong một thời gian nhất định, thì khoảng thời gian đó DN không phải đóng thuế cho cơ quan thuế; còn nghĩa vụ tài chính thì phải thương lượng với người lao động hoặc người có quyền lợi liên quan.

14/ Cơ quan nào nhận hồ sơ đăng kí kinh doanh

– Phòng đăng kí kinh doanh (hoặc tài chính kế hoạch) cấp huyện nhận hố sơ đăng kí kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể: hộ gia đình, hợp tác xã. Từ 10 lao động trở lên phải chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là Doanh nghiệp tư nhân hoặc Công ty TNHH… (Đ6-193/2013/NĐ-CP)

– Phòng ĐKKD cấp tỉnh nhận hồ sơ ĐKKD của Liên hiệp HTX, quỹ tín dụng ND và các loại hình doanh nghiệp nhà nước và tư nhân (cả DN vốn nước ngoài): Cty TNHH, Cty CP, Cty hợp doanh, DN tư nhân. (Đ14 78/2015/NĐ-CP)

15/ Hồ sơ đăng kí kinh doanh gồm những giấy tờ gì? (Đ15-18, 88/2006/NĐ-CP)

– Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu người đứng tên, người thành lập, người sở hữu doanh nghiệp
– Bằng cấp, chứng chỉ hành nghề của người thành lập, người đại diện pháp lý của doanh nghiệp
– Danh sách người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức sở hữu công ty; danh sách thành viên, cổ đông sáng lập
– Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với ngành, nghề phải có vốn pháp định.
– Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty.

16/ Những hình thái phát sinh trong quá trình hoạt động của các doanh nghiệp

Vì những khó khăn yếu kém, vì tình hình kinh tế biến động, vì muốn liên kết hợp tác, vì muốn chuyển đối theo xu hướng thị trường… Các doanh nghiệp sẽ chấm dưt hoặc phát sinh thành những hệ quả chủ quan hoặc khách quan sau:

Doanh nghiệp phải giải thể hoặc phá sản
– Doanh nghiệp chia công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thành một số công ty cùng loại: Phát sinh thêm doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành nghề >>> Công ty cũ vẫn tồn tại
– Doanh nghiệp tách công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần để thành lập một hoặc một số công ty mới cùng loại: chia thành công ty mới cùng ngành nghề >>> Công ty cũ không còn tồn tại
– Doanh nghiệp hợp nhất một số công ty cùng loại thành một công ty mới: biến nhiều công ty thành 1 công ty cùng ngành nghề >>> Pháp nhân thay đổi
– Doanh nghiệp sáp nhập một hoặc một số công ty cùng loại vào một công ty khác: Đưa nhiều công ty khác vào 1 công ty: công ty này vấn giữ nguyên pháp nhân
– Doanh nghiệp chuyển đổi qua lại các loại hình DN: công ty trách nhiệm hữu hạn chuyển đổi thành công ty cổ phần hoặc ngược lại. Đ17-88/2006/NĐ-CP

17/ Khi kinh doanh bị thua lỗ, công ty phá sản, giải thể thì chủ doanh nghiệp có phải đi tù?

Chủ doanh nghiệp, quản lý doanh nghiệp, giám đốc công ty… nếu để doanh nghiệp lâm đến tình trạng phá sản, mất khả năng chi trả thì tuỳ theo tính chất vụ việc; do khách quan, năng lực yếu kém thì có thể đền bù hay bị phạt hành chính. Nếu do cố ý làm trái quy định pháp luật, lừa đảo chiếm đoạt, gây hậu quả nghiêm trọng thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự như bồi thường, bị phạt tiền, cải tao không giam giữ hoặc phạt tù có thời hạn…

18/ Có phải doanh nghiệp chỉ có 1 con dấu và 1 người đại diện theo pháp luật?

– Doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp 2005 thì chỉ có 1 con dấu tròn (thực tế có nhiều con dấu vuông hay chữ nhật gì đó, nhưng không có tính chất “pháp lý” chỉ là giao dịch mang tính chất “thông tin” thông thường. VD: con dấu “đã thanh toán”)

– DNTN hay công ty TNHH 1 thành viên, chỉ có 1 người đại diện theo pháp luật, đôi khi vì lí do nào đó thì chủ doanh nghiệp hay giám đốc công ty uỷ quyền cho 1 người quản lý nào đó thực hiện những công việc thay thế mình. Nếu uỷ quyền để giao dịch dân sự ngoài công ty hoặc kí kết hợp đồng lao động, nhất thiết việc uỷ quyền này phải được công chứng/chứng thực
– Công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần có nhiều người đại diện theo pháp luật. Đại diện ở đây là đại diện cho thành viên, đại diện cho cổ đông chứ không phải là đại diện công ty

– Công ty hợp doanh các thành viên có nghĩa vụ và quyền hạn ngang nhau nên Các thành viên hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Đ137-LDN

>>> Tóm lại: doanh nghiệp chỉ có 1 con dấu duy nhất và người có thẩm quyền và trách nhiệm với con dấu là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đó. Chỉ có công ty hợp doanh mới có từ 2 người đại diện theo pháp luật cuả công ty.

Theo luật doanh nghiệp 2014:
+ DN có quyền quyết định số lượng và hình thức con dấu; Quản lý con dấu theo điều lệ doanh nghiệp; Sử dụng con dấu phải thông báo cho cơ quan mà DN đăng ký kinh doanh;
+ Để biết những ngành nghề nào được phép kinh doanh, DN dùng nguyên tắc “chọn bỏ” để loại trừ số ít ngành nghề pháp luật cấm, còn lại là vô số ngành nghề PL cho phép hoặc chưa điều chỉnh.
+ DN có thể quy định nhiều hơn một (không có tối đa) người đại diện theo pháp luật; Người đại diện có thể uỷ quyền trách niệm và quyền hạn cho 1 người khác phải là thành viên của DN.

19/ Phân biệt công ty TNHH hai thành viên và công ty hợp danh

a/ Công ty TNHH 2 TV: – được thành lập bởi 2 cá nhân/tổ chức góp vốn
– Hoạt động với trách nhiệm hữu hạn: nguyên tắc Vốn đối Vốn
– Quyền lợi, trách nhiệm, nghĩa vụ, lợi nhuận, phạm vi hoạt động gần giống công ty cổ phần (ít nhất 3 cổ đông sáng lập);

b/ Công ty hợp danh: – Góp vốn bởi 2 hoặc nhiều cá nhân bằng toàn bộ tài sản của riêng cá nhân đó
– Trách nhiệm vô hạn đối với TV, hữu hạn với cá nhân góp vốn, rủi ro cao nhưng tạo niềm tin lớn.
– Hoạt động theo nguyên tắc: Nhân đôi Nhân, Vốn dối Nhân;
– Quyền lợi, trách nhiệm, nghĩa vụ, lợi nhuận, phạm vi hoạt động gần giống Doanh nghiệp tư nhân;
– Mỗi TV là người đại diện theo pháp luật

19.a/ Quyền chuyển nhượng cổ phần:

3. Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.

4. Các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được bãi bỏ sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các hạn chế của quy định này không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty. (Đ119)

19.b/ Định đoạt/thanh toán cổ phần đã đăng ký góp/mua khi đăng ký doanh nghiệp – Đ112,LDN2014

20/ Tỷ lệ phần trăm (%) vốn hoặc cổ phần liên quan đến Doanh nghiệp

– Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. (K8, Đ4 Luật doanh nghiệp 2014)

51%Doanh nghiệp xã hội là DN phải có tiêu chí “Sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng ký.” (điểm c,K1,Đ10 LDN)

– Trường hợp điều lệ công ty không quy định thì:
+ a) 35%: Tổ chức là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện (K2,Đ15 LDN);
+ b) 10%: Tổ chức là cổ đông công ty cổ phần có sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thông có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện. (K2,Đ15 LDN)

>>> Điều kiện để nghị quyết được thông qua 65% – 51% số phiếu – 35% tổng TS trong BC tài chính… Đ144

10%: Quyền cổ đông phổ thông

Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty có các quyền sau đây:

a) Đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;… (K2, Đ114)

10%: Đại hội đồng cổ đông:

d) Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác;
g) Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại; (K1,Đ135)

30%: Công ty có quyền mua lại không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán, một phần hoặc toàn bộ cổ phần ưu đãi cổ tức đã bán theo quy định sau đây:

1. Hội đồng quản trị có quyền quyết định mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của từng loại đã được chào bán trong 12 tháng. Trường hợp khác, việc mua lại cổ phần do Đại hội đồng cổ đông quyết định; (Đ134)

50%: a) Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát; (K1,Đ134)

50%: h) Hội đồng quản trị Thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ hoặc giá trị khác. Quy định này không áp dụng đối với hợp đồng và giao dịch quy định, tại điểm d khoản 2 Điều 135, khoản 1 và khoản 3 Điều 162 của Luật này (K2,Đ149)

50%: c) Thành viên, cổ đông là công ty có phần vốn góp hay cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ không được cử vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quản lý và của người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty làm người đại diện theo ủy quyền tại công ty khác; (K4, Đ15)

50%: Hội đồng thành viên Công ty TNHH 2TV trở lên có quyền Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ; thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty (đd ,K2, Đ56)

65%: Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định. (K1, Đ59)

50%: Triệu tập họp lần thứ hai phải được thực hiện trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Cuộc họp Hội đồng thành viên triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 50% vốn điều lệ đa, K2, Đ59)

– 10% Trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều này, thành viên, nhóm thành viên sở hữu từ 10% số vốn điều lệ trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định còn có thêm các quyền sau đây:

a) Yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền;

b) Kiểm tra, xem xét, tra cứu sổ ghi chép và theo dõi các giao dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm;

c) Kiểm tra, xem xét, tra cứu và sao chụp sổ đăng ký thành viên, biên bản họp và nghị quyết của Hội đồng thành viên và các hồ sơ khác của công ty;

d) Yêu cầu Tòa án hủy bỏ nghị quyết của Hội đồng thành viên trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc họp Hội đồng thành viên, nếu trình tự, thủ tục, điều kiện cuộc họp hoặc nội dung nghị quyết đó không thực hiện đúng hoặc không phù hợp với quy định của Luật này và Điều lệ công ty. (K8,Đ50)

– 90% Trường hợp công ty có một thành viên sở hữu trên 90% vốn điều lệ và Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại khoản 8 Điều này thì nhóm thành viên còn lại đương nhiên có quyền theo quy định tại khoản 8 Điều này. (K9, Đ50)

– a) Được số phiếu đại diện ít nhất 65% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp tán thành, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

– 75% – 50%:  Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác, nghị quyết của Hội đồng thành viên được thông qua tại cuộc họp trong các trường hợp sau đây:

a) Được số phiếu đại diện ít nhất 65% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp tán thành, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Được số phiếu đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp tán thành đối với quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; tổ chức lại, giải thể công ty. (K3, Đ60)

50%: Đối với công ty con của công ty có phần vốn góp, cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thì ngoài các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không được là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý công ty mẹ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty đó. (K3- Đ65)

65%: 

Điều 67. Hợp đồng, giao dịch phải được Hội đồng thành viên chấp thuận

1. Hợp đồng, giao dịch giữa công ty với các đối tượng sau đây phải được Hội đồng thành viên chấp thuận:

a) Thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật của công ty;

b) Người có liên quan của những người quy định tại điểm a khoản này;

c) Người quản lý công ty mẹ, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ;

d) Người có liên quan của người quy định tại điểm c khoản này.

2. Người ký kết hợp đồng, giao dịch phải thông báo cho các thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó; kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc thông báo nội dung chủ yếu của giao dịch dự định tiến hành. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác thì Hội đồng thành viên phải quyết định việc chấp thuận hợp đồng hoặc giao dịch trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo; trong trường hợp này, hợp đồng, giao dịch được chấp thuận nếu có sự tán thành của số thành viên đại diện ít nhất 65% tổng số vốn có quyền biểu quyết. Thành viên có liên quan trong các hợp đồng, giao dịch không được tính vào việc biểu quyết.

50%: Đối với công ty con mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thì thành viên Hội đồng quản trị không được là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty; không được là người có liên quan của người quản lý, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ. (đd,K1,Đ151)

50%: Công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số phiếu biểu quyết thì Chủ tịch Hội đồng quản trị không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. (K2, Đ152)

50%: Quyền của người sở hữu cty TNHH 1TV

e) Thông qua hợp đồng vay, cho vay và các hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;

g) Quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; (K1, Đ75)

50%: Cấm các trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có quy định khác. K3, Đ194. Cấm các trường hợp sáp nhập các công ty mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có quy định khác. K3, Đ195

10%: Hợp đồng, giao dịch giữa công ty với các đối tượng sau đây phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận:

a) Cổ đông, người đại diện ủy quyền của cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông của công ty và những người có liên quan của họ; (K1Đ162)

1%: Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 1% số cổ phần phổ thông liên tục trong thời hạn 06 tháng có quyền tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong các trường hợp sau đây: a) Vi phạm nghĩa vụ người quản lý công ty… (K1, Đ161)


KIẾN THỨC VỀ LUẬT HỢP TÁC XÃ -LHTX

1. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của hợp tác xã?

Khoản 1 Điều 3 Luật Hợp tác xã: hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã.

Điều 7 Luật Hợp tác xã, quy định nguyên tắc tổ chức:

– Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi hợp tác xã.

– Thành viên có quyền bình đẳng, biểu quyết ngang nhau không phụ thuộc vốn góp

– Thành viên và hợp tác xã có trách nhiệm thực hiện cam kết theo hợp đồng dịch vụ và theo quy định của điều lệ. Thu nhập của hợp tác xã được phân phối chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên hoặc theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với hợp tác xã tạo việc làm.

 

2. Những chính sách hỗ trợ, ưu đãi như thế nào đối với hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã?

Khoản 1 Điều 6 Luật Hợp tác xã. Nhà nước có chính sách hỗ trợ sau đây đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:

a) Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực;

c) Ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới;

d) Tiếp cận vốn và quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã;

 

Về các chính sách ưu đãi của Nhà nước, Khoản 2 Điều 6 Luật Hợp tác xã quy định: “Nhà nước có chính sách ưu đãi sau đây đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:

a) Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác theo quy định của pháp luật về thuế;

b) Ưu đãi lệ phí đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

 

b) Giao đất, cho thuê đất để phục vụ hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Ưu đãi về tín dụng;

d) Vốn, giống khi gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh;

đ) Chế biến sản phẩm.

3. Điều kiện trở thành thành viên hợp tác xã?

Quy định tại Điều 13 Luật Hợp tác xã. Theo đó, cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân trở thành thành viên hợp tác xã phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Cá nhân là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; hộ gia đình có người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật; cơ quan, tổ chức là pháp nhân Việt Nam.

 

d) Góp vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Hợp tác xã và điều lệ hợp tác xã;

Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có thể là thành viên của nhiều hợp tác xã; trừ trường hợp điều lệ hợp tác xã có quy định khác.

4.  Nghĩa vụ cơ bản của hợp tác xã?

Điều 9 Luật hợp tác xã năm 2012, hợp tác xã có các nghĩa vụ sau:

 

– Ký kết và thực hiện hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chính sách khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.

– Giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, cung cấp thông tin cho thành viên.

– Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho thành viên theo quy định của pháp luật.

 

_________________________________________________________________