Mẫu đề cương – đề thi – Nhận định đúng sai Luật thương mại 2005

Câu 1. Khái niệm và đặc điểm của Hợp đồng thương mại.
Câu 2. Phân loại Hợp đồng thương mại.
Câu 3. Trình bày phương thức giao kết Hợp đồng thương mại.
Câu 4. Phân tích nội dung của Hợp đồng thương mại.
Câu 5. Hợp đồng vô hiệu là gì? Nêu các trường hợp hợp đồng vô hiệu.
Câu 6. Nêu nội dung cơ bản của các biện pháp bảo đảm thực hiện HĐ thương mại.
Câu 7. So sánh thế chấp tài sản với cầm cố tài sản.
Câu 8. So sánh Ký cược với ký quỹ
Câu 9. So sánh tín chấp với bảo lãnh
Câu 10. So sánh đặt cọc với ký cược.
Câu 11. Căn cứ áp dụng các chế tài do vi phạm nghĩa vụ hợp đồng.
Câu 12. Trình bày chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng, cho ví dụ.
Câu 13. Trình bày chế tài phạt vi phạm hợp đồng, cho ví dụ.
Câu 14. Trình bày chế tài buộc bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng, cho ví dụ.
Câu 15. Trình bày chế tài tạm ngừng thực hiện hợp đồng, cho ví dụ.
Câu 16. Trình bày chế tài đình chỉ thực hiện hợp đồng, cho ví dụ.
Câu 17. Trình bày chế tài huỷ bỏ hợp đồng, cho ví dụ.
Câu 18. Nguyên tắc giao kết hợp đồng.
Câu 19. Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm hợp đồng thương mại.
Câu 20. Tài sản được dùng trong biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng phải có những điều kiện nào?
Câu 21. Khái niệm về tranh chấp trong kinh doanh, thương mại.
Câu 22. Trình bày phương thức giải quyết tranh chấp bằng thương lượng, hòa giải
Câu 23. Nêu các ưu thế, hạn chế của phương thức giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại so với phương thức giải quyết tranh chấp bằng thương lượng, hòa giải.
Câu 24. Nêu các ưu thế, hạn chế của phương thức giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại so với phương thức giải quyết tranh chấp bằng tòa án.
Câu 25. Nêu những điểm mới của Luật Trọng tài thương mại 2010 so với Pháp lệnh Trọng tài thương mại 2003.
Câu 26. Khái niệm và đặc điểm của Trọng tài thương mại.
Câu 27. Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại.
Câu 28. Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp của Trọng tài.
Câu 29. Trình bày về thỏa thuận trọng tài. Các trường hợp thỏa thuận trọng tài vô hiệu.
Câu 30. Trình bày về trình tự giải quyết tranh chấp tại hội đồng trọng tài của Trung tâm trọng tài.
Câu 31. Trình bày về trình tự giải quyết tranh chấp tại hội đồng trọng tài do các bên thành lập.
Câu 32. Trình bày phán quyết trọng tài và vấn đề hủy phán quyết trọng tài.
Câu 33. Trình bày sự hỗ trợ của tòa án đối với trọng tài thương mại.
Câu 34. Khi nào DN, HTX bị xem là lâm vào tình trạng phá sản? Phân loại phá sản.
Câu 35. Thẩm quyền giải quyết phá sản theo Luật Phá sản.
Câu 36. Nêu các bước tiến hành thủ tục phá sản.
Câu 37. Đối tượng có quyền và có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
Câu 38. Hội nghị chủ nợ gồm những đối tượng nào?
Câu 39. Nội dung của Hội nghị chủ nợ lần 1.
Câu 40. Điều kiện hợp lệ của Hội nghị chủ nợ.
Câu 41. Điều kiện áp dụng thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh.
Câu 42. Nội dung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.
Câu 43. Hậu quả pháp lý của việc đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh.
Câu 44. Các trường hợp TA ra quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản. Tài sản phá sản và thứ tự phân chia tài sản.
Câu 45. Hậu quả pháp lý của chủ DN, người quản lý DN khi DN bị tuyên bố phá sản.

__________________________________________________________

 

Câu 1: Hãy nêu khái niệm và phân tích đặc điểm của Hợp đồng mua bán.

Đáp án:

– Khái niệm:  

+ Hợp đồng mua bán là sự thoả thuận của các chủ thể của quan hệ mua bán hàng hoá theo quy định của Luật thương mại để thực hiện hợp đồng mua bán hàng hoá.

– Đặc điểm:

+ Chủ thể: là thương nhân với thương nhân, thương nhân với chủ thể khác không nhằm mục đích sinh lợi. Nếu chủ thể này lựa chọn áp dụng Luật thương mại.

– Hình thức: : Hợp đồng mua bán hàng hoá có thể được thực hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể. Đối với Hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo quy định đó. Đồng thời điện báo, telex, pax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật cũng được coi là có giá trị tương đương văn bản.

– Đối tượng hợp đồng: là hàng hoá, tất cả động sản (kể cả động sản hình thành trong tương lai), những vật gắn liền với đất đai.

+ Hàng hoá là động sản hoặc bất dộng sản phải được phép lưu thông thương mại.

– Nội dung hợp đồng mua bán hàng hoá: Là hợp đồng song vụ mang tính đền bù, thể hiện quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ mua bán. Theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho bên mua và nhận tiền, bên mua có nghĩa vụ nhận hàng hoá và trả tiền cho bên bán. Mục đích thông thường của các bên là lợi nhụân.

* Phân tích:

– Chủ thể: Thương nhân và thương nhân gồm:

+ Cá nhân:   – Từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi thương mại.

– Có đăng ký kinh doanh

+ Pháp nhân: Hợp pháp

Câu 2: Phân tích các điều kiện để Hợp đồng mua bán hàng hoá có hiệu lực.

Đáp án:

– Các chủ thể tham gia ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá phải có năng lực chủ thể, phải có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Trường hợp mua bán hàng hoá kinh doanh có điều kiện, thương nhân phải đáp ứng các điều kiện do pháp luật quy định.

– Mục đích và nội dung của hợp đồng  mua bán hàng hoá không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, hàng hoá là đối tượng hợp đồng không bị cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật.

– Đảm bảo nguyên tắc tự do giao kết hợp đồng nhưng không trái pháp luật và đạo đức xã hội, tự nguyện bình đẵng, thiện chí và hợp tác.

– Phải phù hợp với quy định của pháp luật.

Ngoài các điều kiện trên đại diện các bên tham gia giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá phải đúng thẩm quyền là đại diện hợp pháp của chủ thể hợp đồng (Có thể là đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo uỷ quyền).

Câu 3: Hãy phân tích các điều kiện để thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật DN năm 2005.

Đáp án:

1- Về chủ thể: Cá nhân, tổ chức Việt Nam. Cá nhân, tổ chức nước ngoài có quyền thành lập doanh nghiệp, trừ các chủ thể sau:

– Cán bộ, công chức nhà nước.

– Sĩ quan, hạ sĩ quan trong lực lượng công an, quân đội.

– Cán bộ là người đại diện quyền của nhà nước trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư của nhà nước.

– Người chưa thành niên.

– Người đang chấp hành hình phạt tù.

– Người bị mất năng lực hành vi.

– Các chủ thể theo quy định của Luật phá sản.

2- Về vốn:

– Vốn điều lệ: Là vốn do các chủ thể kinh doanh tự huy động.

– Vốn pháp định: Về cơ bản pháp luật không quy định các ngành nghề đều phải có vốn pháp định. Pháp luật chỉ quy định ở một số ngành nghề đặc biệt.

3- Ngành nghề kinh doanh:

– Ngành nghề bị cấm kinh doanh: Ma tuý, vũ khí, pháo…

– Kinh doanh có điều kiện: Phải có vốn pháp định và chứng chỉ hành nghề.

– Ngành nghề tự do kinh doanh: Ngoại trừ những ngành nghề bị cấm kinh doanh và kinh doanh có điều kiện.

4- Về tên doanh nghiệp: Phải hội đủ 2 thành tố.

– Loại hình doanh nghiệp và tên riêng của doanh nghiệp.

– Tên doanh nghiệp không được trùng, không được gây nhầm lẫn với tên đã đăng ký trước.

– Tên doanh nghiệp không bị cấm đặt tên.

5- Hồ sơ đăng ký kinh doanh:

– Hồ sơ phải phù hợp với quy định của pháp luật.

– Nơi nộp hồ sơ: Các doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp năm 2005 nộp hồ sơ tại phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

– Thời hạn:  5 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành hồ sơ.

– Bố cáo thành lập doanh nghiệp: Đăng công báo 3 số liên tục trên báo TW, địa phương.

Câu 4: Phân tích các căn cứ để áp dụng trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng.

Đáp án:

– Có hành vi vi phạm hợp đồng:

+ Không thực hiện đúng điều khoản về số lượng, thời gian nhận hàng hoá và dịch vụ.

+ Không thực hiện đúng điều khoản về giá và phương thức thanh toán.

+ Có thiệt hại vật chất xảy ra trong thực tế.

+ Thiệt hại vật chất báo gồm: Giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp và khoản lợi đáng lẽ được hưởng mà bên có quyền lợi bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm hợp đồng gây ra.

+ Trong quan hệ thương mại thiệt hại vật chất có thể xảy ra là:

* Giá trị tài sản mất mát, hư hỏng.

* Chi phí thực tế hợp lý để ngăn chặn và hạn chế tổn thất.

* Lợi nhuận bị bỏ lở thể hiện ở phần chênh lệch giá bán trên thực tế so với giá mua của hợp đồng đó theo hợp đồng đã ký kết.

– Có mối quan hệ nhân quả với hành vi vi phạm và thiệt hại vật chất:

+ Hành vi vi phạm hợp đồng và thiệt hại thực tế được xác định khi hành vi vi phạm và thiệt hại thực tế có mối quan hệ nội tại, tất yếu.

+ Hành vi vi phạm là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại và chỉ bồi thường thiệt hại khi thiệt hại xảy ra, là kết quả tất yếu của hành vi vi phạm hợp đồng.

– Có lổi của bên vi phạm:

+ Lổi là yếu tố suy đoán khi bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các nghĩa vụ trong hợp đồng thì được xem là có lổi. Nghĩa vụ chứng minh không có lổi thuộc về bên vi phạm hợp đồng.

Câu 5: Phân tích các trường hợp chuyền giao rủi ro đối với hợp đồng mua bán hàng hoá.

Đáp án:

Vấn đề xác định thời gian chuyển giao rủi ro đối với hàng hoá được xác định như sau:

– Chuyển rủi ro trong trường hợp có địa điểm giao hàng xác định thì rủi ro hoặc mất mát, hư hỏng được chuyển cho bên mua khi hàng hoá được giao cho bên mua.

– Chuyển rủi ro trong trường hợp không có địa điểm giao hàng: Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hoá được chuyển cho bên mua khi hàng hoá được giao cho người vận chuyển đầu tiên.

– Chuyển rủi ro cho người giao hàng cho người nhận để giao mà không phải là người vận chuyển, được chuyển cho bên mua khi bên mua nhận chứng từ sở hữu hàng hoá hoặc người nhận hàng để giao xác nhận quyền chiếm hữu hàng hoá.

– Chuyển rủi ro trong trường hợp  hàng hoá đang trên đường vận chuyển thì rủi ro mất mát hoặc hư hỏng được chuyển cho bên mua kể từ thời điểm giao kết hợp đồng.

Trong các trường hợp khác rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá được chuyển cho bên mua kể từ khi được quyền định đoạt  của bên mua và bên mua vi phạm hợp đồng do không nhận hàng.

Câu 6: So sánh hợp đồng thương mại với hợp đồng dân sự.

Đáp án:

* Giống nhau:

– Đều là những giao dịch có bản chất dân sự, thiết lập dựa trên sự tự nguyện bình dẵng và thoả thuận giữa các bên.

– Đều hướng tới lợi ích của mổi bên và lợi ích chung của các bân tham gia giao kết hợp đồng.

– Cả 2 loại hợp đồng đều có một số điều khoản tương tự như: Điều khoản về chủ thể; đối tượng hợp đồng; giá; quyền và nghĩa vụ của các bên; phương thức thực hiện; phương thức hợp đồng…

– Về hình thức hợp đồng: Một số hợp đồng dân sự, hợp đồng thương mại có thể được giao kết bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể.

* Khác nhau:

– Về chủ thể:

+ Với hợp đồng dân sự là cá nhân và tổ chức (có thể có hoặc không có tư cách pháp nhân).

+ Hợp đồng thương mại là cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh (thương nhân).

– Mục đích của hợp đồng: Hợp đồng dân sự mục đích cơ bản là tiêu dùng, mục đích của hợp đồng thương mại là lợi nhuận.

– Một số điểm mà hợp đồng thương mại có mà hợp đồng dân sự không có:

+ Điều khoản về thời gian, địa điểm giao hàng, điều khoản về vận chuyển hàng hoá, điều khoản về bảo hiểm.

+ Hợp đồng dân sự cơ quan giải quyết là Toà án, hợp đồng thương mại thì trọng tài thương mai hoặc toà án theo sự lựa chọn các bên.

Câu 7: So sánh sự khác nhau giữa giải thể và phá sản doanh nghiệp.

Đáp án:

* Khác nhau:

– Giải thể có nhiều lý do khác nhau như: Người kinh doanh không muốn kinh doanh nữa hoặc hết thời hạn kinh doanh hoặc hoàn thành mục tiêu đã định hoặc không thể tiếp tục kinh doanh vì làm ăn thua lổ.

– Phá sản: Mất khả năng thanh toán nợ đến hạn, khi chủ nợ có yêu cầu.

– Sự khác nhau ở tính chất của cơ quan thực hiện hành vi giải thể hoặc phá sản.

+ Đối với giải thể: Cơ quan giải quyết là cơ quan quản lý Nhà nước.

+ Đối với phá sản: Cơ quan giải quyết là Toà án (Cơ quan tài phán của Nhà nước).

– Khác nhau về tính chất thủ tục giải thể và phá sản.

+ Giải thể: Là một thủ tục hành chính.

+ Phá sản: Là thủ tục tư pháp có tính tố tụng cao.

– Khác nhau về cách thức thanh toán tài sản:

+ Đối với giải thể: Thì chủ doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp tự thanh toán tài sản, giải quyết mối quan hệ về nợ với chủ nợ.

+ Đối với phá sản: Thanh toàn tài sản hoặc phân chia giá trị tài sản doanh nghiệp, được thực hiện thông qua một cơ quan trung gian là tổ thanh toán tài sản, sau khi có quyết định tuyên bố phá sản.

– Khác nhau về hậu quả, thủ tục:

+ Giải thể: Bao giờ cũng dẫn đến chấm dứt hoạt động, xoá sổ doanh nghiệp về mặt thực tế.

+ Phá sản: Không bao giờ dẫn đến kết cục doanh nghiệp bị xoá sổ.

– Khác nhau về thái độ của doanh nghiệp, đối với người quản lý doanh nghiệp bị giả thể, phá sản.

+ Phá sản: Giám đốc, Chủ tịch hội đồng quản trị, thành viên hội đồng quản trị bị hạn chế quyền tự do kinh doanh, thể hiện ở chổ bị cấm giữ chức vụ đó từ 1-3 năm ở bất kỳ doanh nghiệp nào khác.

+ Giải thể: Không bị cấm kinh doanh.

Câu 9: Phân tích các điều kiện để hợp đồng vô hiệu.

Đáp án:

– Hợp đồng vô hiệu khi rơi vào các trường hợp sau:

+ Người tham gia giao kết hợp đồng không có năng lực hành vi dân sự.

+ Mục đích và nội dung của hợp đồng vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội.

+ Người tham gia giao kết hợp đồng không tự nguyện.

+ Là hình thức hợp đồng trái quy định của pháp luật.

______________________________________________

MUA BÁN HÀNG HOÁ
1. Hoạt động mua bán hàng hoá trong thương mại chỉ được điều chỉnh bởi LTM.
 sai. Hoạt động mua bán hàng hoá trg thương mại còn được điều chỉnh bởi LDS. Vì có nhiều quy định của hoạt động mua bán hàng hoá trong TM mà LTM ko điều chỉnh, khi đó LDS sẽ được dung để điều chỉnh. Như: vấn đề hiệu lực của HĐ, giao kết hợp đồng, HĐ vô hiệu, các biện pháp đảm bảo thưc hiện nghĩa vụ HĐ, thời điểm có hiệu lực của HĐ. Hơn nữa, đối tượng điều chỉnh của LDS quan hệ tài sản giữa các tổ chức cá nhân, mà quan hệ mua bán hàng hoá chính là một dạng của quan hệ tài sản, vì hàng hoá chính là một dạng của tài sản, mà chủ thể của LDS là mọi tổ chức cá nhân, và thương nhân cũng là một trong những tổ chức cá nhân đó. Do đó, hoạt động mua bán hàng hoá trong thương mại cũng có thể được điều chỉnh bởi luật dân sự.
Đ 4 ltm
2. HĐMBHH trong thương mại là một dạng đặc biệt của HĐ mua bán tài sản.
 Đ. Vì: đ/n HĐ MBTS; HĐ MBHH
+ HĐMBHH có bản chất chung của HĐ, là sự thoả thuận nhằm xác lập, thay đổi, chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong quan hệ mua bán hàng hoá.
+ LTM 05 ko đưa ra định nghĩa về HĐMBHH song có thể xác định bản chất pháp lý của HĐMBHH trong thương mại trên cơ sở quy định của BLDS (điều 428) về HĐMBTS.

3. HĐMBHH trong thương mại vô hiệu khi vi phạm các quy định của BLDS về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng.
LTM ko quy định cụ thể về điều kiện có hiệu lực của HĐMBHH. Vì vậy, khi xem xét hiệu lực của HĐMBHH cần dựa trên các điều kiện có hiệu lực của GDDS quy định trong BLDS (điều 122) và các quy định có liên quan để xác định hiệu lực của HĐMBHH.
Đ4ltm

4. Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại là hợp đồng có ít nhất một bên chủ thể là thương nhân.
 S. trường hợp có 1 bên chủ thể là thương nhân thì chỉ là HĐMBHH khi bên ko là thương nhân lựa chọn AD luật thương mại (theo khoản 3 điều 1 LTM)

5. Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại có hiệu lực pháp luật khi bên cuối cùng ký vào văn bản hợp đồng.
 S. Điều 405 BLDS quy định… Có nhiều trường hợp thời điểm giao kết HĐMBHH ko trùng với thời điểm có hiệu lực của HĐ, VD như HĐ kí bằng miệng có hiệu lực khi hai bên thoả thuận đc nội dung chính của HĐ. Hoặc HĐ được kí bằng văn bản nhưng hai bên thoả thuận HĐ sẽ có hiệu lực pháp luật sau 10 ngày kể từ ngày bên sau cùng kí vào hợp đồng.

6. Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại là người thực hiện việc ký kết hợp đồng.
 S. Vì chủ thể kí kết có thể chỉ là đại diện cho 1 thương nhân khác kí hợp đồng chứ ko phải là người thực hiện HĐ.

7. Quyền sở hữu đối với hàng hóa trong quan hệ mua bán trong thương mại luôn được chuyển giao cùng một thời điểm với rủi ro đối với hàng hóa đó.
 S. Thời điểm chuyển rủi ro đối với hàng hóa được quy định như sau :
+ Thứ nhất, chuyển rủi ro trong trường hợp có địa điểm giao hàng xác định : rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng được hàng hoá được chuyển cho bên mua khi hàng hoá được giao cho bên mua. Đ 57 LTM
+ Thứ hai, chuyển rủi ro trường hợp không có địa điểm giao hàng xác định : rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng được hàng hoá được chuyển cho bên mua khi hàng hoá đã được giao cho người vận chuyển đầu tiên. Đ 5. Đ 58 LTM
+ Thứ ba, chuyển rủi ro trường hợp giao hàng cho người nhận hàng để giao mà không phải là người vận chuyển : được chuyển cho bên mua khi bên mua nhận chứng từ sở hữu hàng hoá hoặc người nhận hàng để giao xác nhận quyền chiếm hữu hàng hoá của bên mua. Đ 59
+ Thứ tư, chuyển rủi ro trường hợp mua bán hàng hóa đang trên đường vận chuyển thì rủi ro về mất mát, hư hỏng tài sản được chuyển cho bên mua kể từ thời điểm giao kết hợp đồng. Đ 60
+ Ngoài ra trong các trường hợp khác, rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá được chuyển cho bên mua kể từ khi hàng hoá thuộc quyền định đoạt của bên mua và bên mua vi phạm hợp đồng do không nhận hàng. Đ 61.

8. Thời điểm chuyển giao rủi ro đối với hàng hóa trong hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại chính là thời điểm bên bán giao hàng cho bên mua.
 Sai. Nt

DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI
Bên cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện những điều đã thoả thuận trong hợp đồng.
Sai: (K2Đ 523 LDS), K1 Đ 78 LTM
HĐ cung ứng dịch vụ luôn mang tính chất đền bù
HĐ cung ứng dịch vụ là loại HĐ song vụ
Thương nhân có quyền cung ứng những dịch vụ mà pháp luật ko cấm.
TRUNG GIAN THƯƠNG MẠI:
* ĐẠI DIỆN:
1. HĐDD cho thương nhân là một dạng đặc biệt của HĐ uỷ quyền.
k/n HĐUQ: Đ581 BLDS
Vì: Quan hệ đại diện phát sinh trên cơ sở HĐ đại diện. Quan hệ đại diện cho thương nhân là một dạng riêng của quan hệ đại diện theo uỷ quyền theo quy định trong BLDS.
2. Thương nhân giao đại diện phải có quyền thực hiện h/động thương mại mà mình uỷ quyền, thương nhân nhận đại diện phải có đăng kí kinh doanh dịch vụ đại diện.
3. HĐ đại diện cho thương nhân là một dạng riêng của HĐ uỷ quyền nhưng cũng đồng thời là HĐ dịch vụ nên đối tượng của HĐ đại diện cho thương nhân là những công việc mà bên đại diện phải tiến hành trên danh nghĩa và theo sự chỉ dẫn của bên giao đại diện.

4. Bên đại diện có thể làm đại diện cho nhiều thương nhân.
 Đúng vì: Luật thương mại ko có quy định cấm bên đại diện đại diện cho nhiều thương nhân. Luật chỉ quy định bên đại diện ko được thực hiên các hoạt động thương mại với danh nghĩa của mình hoặc của người thứ 3 trong phạm vi đại diện. Nghĩa vụ này ko có nghĩa là bên đại diện ko đc phép đại diện cho hai hoặc nhiều thương nhân cùng một lúc nếu trg HĐ ko có hạn chế như vậy.

5. Trong quan hệ đại diện cho thương nhân, bên dại diện ko được uỷ quyền cho người thứ ba để thực hiện công việc đại diện.
 Sai. Vì LTM ko có quy định cụ thể về có cho phép được uỷ quyền lại không. Tuy nhiên, với việc quan hệ đại diện cho thương nhân là một dạng riêng của quan hệ uỷ quyền theo quy định của LDS nên quan hệ đại diện cho thương nhân còn sự điều chỉnh của luật dân sự. Mà theo quy định của luật dân sự 2005, điều 583 cho phép bên được uỷ quyền được uỷ quyền lại cho người thứ ba, nếu được bên uỷ quyền đồng ý hoặc pháp luật có quy định.

6. Trong mọi trường hợp, bên đại diện đều phải tuân thủ sự chỉ dẫn của bên giao đại diện.
 S. Vì: KHoản 3 điều 145 LTM quy định bên đại diện phải tuân thủ chỉ đẫn của bên giao đại diện nếu chỉ dẫn đó ko vi phạm quy định của pháp luật. Như vậy, bên đại diện có quyền từ chối tuân theo sự chỉ dẫn của bên giao đại diện nếu chỉ dẫn đó vi phạm các quy định của pháp luật hoặc ko phù hợp với hợp đồng đại diện.

7. Bên đại diện thực hiện hoạt động thương mại với danh nghĩa của bên giao đại diện nên bên giao đại diện phải chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ phát sinh từ các hợp đồng mà bên đại diện đã nhân danh bên giao đại diện để kí kết với khách hàng.
 S. Vì. Theo điều 146 BLDS giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện ko làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của người được đại diện đối với phần giao dịch được thực hiện vượt quá phạm vi đại diện.

8. Người đại diện vẫn có quyền hưởng thù lao đối với những hợp đồng được giao kết giữa bên giao đại diện với bên thứ 3 trước và sau khi hợp đồng đại diện chấm dứt nếu những HĐ đó được giao kết là kết quả của những giao dịch do bên đại diện đem lại và việc chấm dứt hợp đồng là do ý chí đơn phương của bên giao đại diện (khoản 3 điều 144 LTM)

9. Cả 2 bên chủ thể của quan hệ đại diện cho thương nhân đều phải có tư cách pháp nhân  S. phải có tư cách thương nhân, có tư cách pháp nhân chưa chắc có tư cách thương nhân ( DNTN)

10. Bên đại diện có thể trở thành bên mua của hợp đồng mua bán hàng hoá mà bên bán là thương nhân mà mình đang làm đại diện.
 S. Vì theo khoản 4 điều 145 LTM và khoản 5 điều 144 LDS.

11. Bên đại diện có thể làm đại diện cho bên mua và bên bán trong cùng một quan hệ mua bán hàng hoá thương mại
 S. Vì trùng phạm vi đại diện theo khoản 5 điều 144 LDS

12. Bên đại diện không được nhân danh mình khi thực hiện các hoạt động thương mại.
 S. đc tự mình, nhân danh chính mình khi kí HĐ đại diện

13. Bên đại diện phải có đăng ký kinh doanh phù hợp với hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ thương mại mà bên giao đại diện yêu cầu bên đại diện ký kết.  đc, vì người đại diện chỉ nhân danh người được đại diện khi kí HĐ  ko cần thiết cần phải có giấy CNĐKKD về lĩnh vực này

14. Việc Giám đốc, người đại diện đương nhiên của công ty tnhh A cử Phó Giám đốc của công ty đó đi ký kết hợp đồng thương mại giữa 2 bên chủ thể: công ty tnhh A và công ty cổ phần B là hành vi đại diện kí hợp đồng
* MÔI GIỚI THƯƠNG MẠI
1. Các bên tham gia hợp đồng môi giới thương mại phải là thương nhân và kí kết hợp đồng môi giới thương mại nhằm mục đích kinh doanh.
 S. Vì: Pháp luật hiện hành ko quy định bên được môi giới có nhất định phải là thương nhân hay ko. Và mục đích của hoạt động môi giới là các bên được môi giới giao kết hợp đồng với nhau. Trong đó mục đích của bên môi giới khi kí hợp đồng môi giới là nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.

2. Người môi giới thương mại phải chịu trách nhiệm về tư cách pháp lý của các bên nhưng không chịu trách nhiệm về khả năng thực hiện HĐ của các bên đó.

3. Trong trường hợp các bên không có thoả thuận cụ thể về thù lao môi giới, thù lao môi giới thương mại chỉ được trả cho bên môi giới khi các bên được môi giới ký kết hợp đồng với nhau.
 Đ. Trong hoạt động MGTM, bên môi giới được hưởng thù lao khi đã hoàn tất việc môi giới, tức là khi các bên được môi giới đã giao kết hợp đồng với nhau. Trong trường hợp các bên được môi giới không giao kết được hợp đồng với nhau, bên môi giới không được hưởng thù lao nhưng có quyền yêu cầu bên được môi giới thanh toán các chi phí hợp lý liên quan đến việc môi giới. (khoản 1 điều 153 LTM) (cơ Yến bảo sai)

4. A và B có tư cách thương nhân, vì vậy, hợp đồng đại diện ký giữa A và B là hợp đồng đại diện cho thương nhân theo quy định của LTM.
 Sai phải là đại diện nhằm mục đích thực hiện các hành vi thương mại, và A và B kí với nhau với tư cách là thương nhân hay cá nhân với nhau

5. Người môi giới phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện hợp đồng giữa các bên được môi giới
 S, Vì theo khoản 3 điều 151 LTM bên môi giới chỉ chịu trách nhiệm về tư cách pháp lí của các bên được môi giới chứ ko chịu trách nhiệm về khả năng thanh toán giữa họ. Hơn nữa căn cứ vào bản chất của hoạt động môi giới, bên môi giới ko tham gia vào quá trình thực hiện hợp đồng mua bán hàng hoá hay cung ứng dịch vụ thương mại được giao kết giữa các bên mà chỉ nhân danh chính mình để quan hệ với các bên được môi giới và làm nhiệm vụ giới thiệu các bên được môi giới với nhau. Do đó ko chịu bất cứ trách nhiệm nào trước sự vi phạm hợp đồng của các bên được môi giới với nhau.

6. Trong mọi trường hợp, người môi giới không được tham gia thực hiện hợp đồng với các bên được môi giới.
 S. Theo khoản 4 điều 151 LTM bên môi giới vẫn có thể tham gia thực hiện hợp đồng giữa các bên được môi giới nếu có sự uỷ quyền của bên được môi giới, trong trường hợp này bên môi giới hành động với tư cách của bên đại diện.

7. Người môi giới không được ký hợp đồng môi giới với cả người mua và người bán trong cùng một quan hệ mua bán hàng hoá.
 S. Đây là 2 HĐ độc lập.

8. Trong hoạt động môi giới thương mại, không phải tất cả các bên được môi giới đều có quan hệ môi giới thương mại với bên môi giới mà chỉ bên được môi giới nào kí hợp đồng với bên môi giới thì giữa họ mới phát sinh quan hệ môi giới thương mại.

* UỶ THÁC MBHH
1. Ủy thác thương mại khác với đại lý thương mại ở chỗ, bên đại lý nhân danh chính mình trong quan hệ với người thứ ba, trong khi bên nhận ủy thác nhân danh bên ủy thác.
2.  S. bên nhận uỷ thác ko nhân danh bên uỷ thác

3. Ủy thác thương mại chính là một ví dụ của đại diện cho thương nhân

 Sai. Vì đại diện nhân danh bên giao đại diện còn uỷ thác nhân danh chính mình

4. Hàng hoá là đối tượng của HĐ uỷ thác mua bán hàng hoá.
 Sai. Vì Theo điều 518 BLDS HĐ uỷ thác mua bán hàng hoá là một loại HĐ dịch vụ, do đó đối tượng của HĐ uỷ thác mua bán hàng hoá là công việc mua bán hàng hoá do bên nhận uỷ thác tiến hành theo sự uỷ quyền của bên uỷ thác. Hàng hoá được mua bán theo yêu cầu của bên uỷ thác là đối tượng của hợp đồng mua bán giao kết giữa bên nhận uỷ thác với bên thứ 3 chứ ko phải đối tượng của HĐ uỷ thác.

4. Trong hoạt động uỷ thác xuất khẩu hoặc uỷ thác nhập khẩu bên uỷ thác có thể uỷ thác cho bên nhận uỷ thác mua bán tất cả các hàng hoá lưu thông hợp pháp tại Việt Nam.
 Sai. Vì theo điều 17 NĐ 12/2006/NĐ-CP thì thương nhân được uỷ thác cho thương nhân khác xuất nhập khẩu các loại hàng hoá trừ các hàng hoá thuộc danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu hoặc hàng hoá thuộc danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu. VD như: Hàng điện tử, điện lạnh đã qua sử dụng là hàng hoá được phép lưu thông ở Việt Nam. Nhưng nó thuộc danh mục hàng hoá cấm nhập khẩu ban hành theo NĐ 12/2006/NĐ_CP nên bên uỷ thác ko thể uỷ thác cho bên nhận uỷ thác mua bán loại hàng hoá này được

* ĐẠI LÍ:
1. Đại lý thương mại là một hoạt động thương mại trong đó, bên đại lý nhân danh chính mình, bán hàng hóa, cung ứng các dịch vụ cho bên thứ ba và chịu mọi trách nhiệm phát sinh từ hợp đồng với bên thứ ba.
 S. vì trách nhiệm đc phân chia theo HĐ hoặc theo quy định của PL tuỳ theo lỗi của bên gây ra thiệt hại. Theo khoản 5 điều 175 LTM bên đại lí chỉ phải liên đới chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hoá của đại lí mua bán hàng hoá, chất lượng dịch vụ của đại lí cung ứng dịch vụ trong trường hợp có lỗi của mình gây ra.
2. Hàng hoá là đối tượng của HĐ đại lí mua bán hàng hoá.
 S. Vì HĐ đại lí mua bán hàng hoá cũng là một HĐ dịch vụ theo quy định tại điểu 518 BLDS nên đối tượng của HĐ đại lí là công việc mua bán hàng hoá hoặc công việc cung ứng dịch vụ của bên đại lí cho bên giao đại lí. Khi thực hiện hoạt động đại lí, bên đại lí ko phải là người mua hàng hoá của bên giao đại lí mà chỉ là người nhận hàng để rồi tiếp tục bán cho bên thứ 3.

3. Trong hợp đồng đại lí mua bán hàng hoá, các bên có thể thoả thuận quyền sở hữu hàng hoá có thể được chuyển giao cho bên đại lí kể từ thời điểm bên giao đại lí giao hàng cho bên đại lí.
 Sai. Vì: Theo điều 170 LTM. Hàng hoá giao cho bên đại lí thuộc sở hữu của bên giao đại lí, Khi thực hiện hoạt động đại lí, bên đại lí ko phải là người mua hàng hoá của bên giao đại lí mà chỉ là người nhận hàng để rồi tiếp tục bán cho bên thứ 3. Chỉ khi hàng hoá được bán, quyền sở hữu hàng hoá mới chuyển từ bên giao đại lí cho bên thứ 3.
4. Trong quan hệ đại lí thương mại, các bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng đại lí.
 Đúng. Vì theo điều 177LTM thì các bên có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng đại lí và chỉ cần thông báo bằng văn bản cho bên kia về việc chấm dứt hợp đồng đại lí trong thời hạn quy định.
Điều 525 BLDS cũng quy ddingj các bên tham gia hợp đồng đại lí cs quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng đại lí trong những trường hợp…
XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
1. Xúc tiến thương mại là một loại dịch vụ trong thương mại.
 Sai, vì nếu hoạt động xúc tiến thương mại cho thương nhân tự mình thực hiện thì ko phải là dịch vụ thương mại

* KHUYẾN MẠI:
1- Mục đích của khuyến mại ko chỉ nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hoá mà còn nhằm mục đích xúc tiến việc mua hàng. Vì viêc khuyến mại để gom hàng, mua hàng cũng có thể trở thành nhu cầu tất yếu để hoàn thành kế hoạch kinh doanh.

2- Nghị định 37 quy định các thủ tục cơ bản để thực hiện khuyến mại là đăng kí, thông báo và xin phép. Trong đó:
+ thủ tục xin phép chỉ thực hiện đối với những hình thức khuyến mại mà pháp luật chưa dự liệu được và chưa được liệt kê trong luật thương mại 2005.
+ Thủ tục đăng kí ko đòi hỏi thương nhân chờ đợi thái độ tiếp nhận hay phảm đối của cơ quan công quyền. Thủ tục này được thực hiện trước khi bắt đầu hoạt động chương trình khuyến mại và bản chất của nó là sự thông báo bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nội dung, hình thức, thời gian, địa bàn khuyến mại… Cơ quan nhà nc theo đó có quyền kiểm tra, thanh tra quá trình thực hiện
+ Thủ tục thông báo cũng là hành vi có tính chất thông tin một chiều tới cơ quan nhà nước dược thực hiện trc hoặc sau khi hết đợt xúc tiến thương mại

3- Thương nhân được phép khuyến mại đối với mọi hàng hóa thuộc quyền kinh doanh của mình
 sai. Vì. Theo điều 100, một số hàng hoá thuộc quyền kinh doanh của doanh nghiệp nhưng ko được sử dụng để khuyến mại dưới mọi hình thức như thuốc lá, rượu cồn từ 30 độ trở lên…

5.Hoạt động khuyến mại của thương nhân chỉ thuộc sự điều chỉnh của Luật Thương mại 2005
 Sai. Khoản 9 điều 100 LTM quy định thương nhân ko đc khuyến mại nhằm cạnh tranh ko lành mạnh . Việc khuyến mại nhằm cạnh tranh ko lành mạnh lại được quy định cụ thể trong luật cạnh tranh. DO đó hoạt động khuyến mại của thương nhân còn thuộc sự điều chỉnh của Luật cạnh tranh

6. Thương nhân có thể sử dụng hình thức khuyến mại giảm giá đối với tất cả các mặt hàng ko bị cấm kinh doanh và hạn chế kinh doanh.
 sai. Vì theo điều 9 nghị định 37/2006/NĐ-CP Ko đc giảm giá với các đối tượng quy định tại khoản 2, 3 điều này
* QUẢNG CÁO:
1. Việc có các quy định hạn chế về thời lượng, dung lượng…quảng cáo trên các phương tiện thông tin ko phải là sự hạn chế quyền tự do kinh doanh thương mại của thương nhân, Vì:
+ Các phương tiện thông tin có nhiệm vụ thông tin toàn diện về chính trị, văn hoá, xã hội phục vụ nhu cầu thông tin mọi mặt của người dân…nên quy định hạn chế là hợp lý.
+ Các quy định hạn chế thương tự ko áp dụng dối với quảng cáo trên cac báo, phương tiện quảng cáo chuyên dụng như băng, biển, pa-nơ, áp-phích…

2. Quảng cáo thương mại là một hoạt động thương mại mà khi thực hiện, các thương nhân bắt buộc phải ký kết hợp đồng quảng cáo thương mại.
 Sai, t/h thương nhân tự thực hiện quảng cáo ko cần thông qua HĐ

3.Tất cả các hoạt động quảng cáo thương mại đối với các hàng hóa, dịch vụ không thuộc phạm vi các đối tượng bị cấm kinh doanh đều được coi là hợp pháp
 Sai. Có những sản phẩm đc phép kinh doanh nhưng ko đc quảng cáo (sữa cho trẻ dưới 12 tháng, rượu dưới 30 độ)

4.Bên phát hành quảng cáo phải chịu mọi trách nhiệm liên quan đến tính hợp pháp của sản phẩm quảng cáo.
 Sai. Bên có sản phẩm quảng cáo, chủ thể thiết kế ra sản phẩm quảng cáo…cũng phải chịu trách nhiệm

5. Thương nhân ko đc ko được thực hiện hoạt động quảng cáo bằng việc so sánh trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của mình với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ cùng loại của thương nhân khác.
 Sai. Vì Điều 22 NĐ 37/2006 Thương nhân có quyền so sánh HH của mình với hàng giả, hàng vi phạm quyền SHTT trong sản phẩm QCTM sau khi có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng hàng giả, hàng vi phạm quyền SHTT để so sánh.

6. Thương nhân được phép quảng cáo rượu có nồng độ cồn dưới 30 độ trên báo in, báo điện tử, Đài phát thanh, Đài truyền hình.
 Đúng. Vì LTM chỉ cấm quảng cáo rượu có độ cồn trên 30 độ.

7. Các bên trong quan hệ hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại có quyền tự do thoả thuận mức phạt vi phạm hợp đồng, không bị giới hạn mức phạt tối đa”
 sai. Vì:
Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại là sự thoả thuận giữa các bên ký kết, theo đó bên làm dịch vụ thực hiện quảng cáo thương mại cho bên thuê quảng cáo, bên thuê quảng cáo trả tiền công cho bên làm dịch vụ. Hợp đồng quảng cáo chính là một loại hợp đồng dịch vụ, do đó nó có những đặc điểm của hợp đồng dịch vụ và phải tuân thủ các quy định của pháp luật về hợp đồng dịch vụ. Trong đó có quy định về thoả thuận mức phạt vi phạm hợp đồng.
Tuy nhiên nhằm tránh việc các bên thỏa thuận mức phạt quá cao sẽ ảnh hưởng tới lợi ích hoạch toán của bên vi phạm, Luật thương mại quy định “Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm” – Điều 301.
Như vậy, theo quy định của LTM thì hai bên có quyền thỏa thuận về mức phạt vi phạm, tuy nhiên mức thỏa thuận này không được quá giới hạn tối đa cho phép. Do đó khẳng định trên là sai.
* ĐẤU GIÁ:
1. Trong trường hợp người trả giá cao nhất từ chối mua hàng hóa, người trả giá cao thứ hai sẽ là người mua được hàng hóa bán đấu giá.
 S. Vì cuộc đấu giá tiếp tục diễn ra và sẽ bắt đầu từ mức giá mà người trả giá cao thứ 2.

2. Người trả giá cao nhất trong một cuộc bán đấu giá là người mua được hàng hóa bán đấu giá
 S. Vì trg bán đấu giá có 1 yếu tố rất quan trọng là giá đó phải lớn giá khởi điểm.

3. Mọi hàng hoá được phép lưu thông, dịch vụ thương mại được phép cung ứng đều có thể được bán thông qua phương thức bán đầu giá.
 Sai. Vì Theo điều 185, thương nhân chỉ bán đấu giá hàng hoá chứ ko đấu giá dịch vụ thương mại.

4. Mọi tổ chức cá nhân đều có thể tham gia đấu giá hàng hoá trong thương mại.
 Sai, Vì, điều 198 LTM quy định có những chủ thể ko được tham gia đấu giá, như…

5. Để bán hàng hoá qua hình thức đấu giá, người bán hàng phải kí kết hợp đồng dịch vụ tổ chức bán đấu giá với thương nhân kinh doanh dịch vụ đấu giá.
 Sai. Vì theo điều 185 LTM người bán hàng có thể tự mình hoặc thuê người tổ chức đấu giá thực hiện việc đấu giá. Trong trường hợp người bán hàng tự mình thực hiện hoạ động đấu giá thì ko cần kí kết HĐ dịch vụ tổ chức bán đầu giá với thương nhân kdoanh dịch vụ đấu giá.

* ĐẤU THẦU:
1. Đấu thầu hai túi hồ sơ là phương thức đấu thầu bắt buộc với mọi gói thầu trong thương mại
 S. còn đấu giá 1 túi hồ sơ
2. Mức lệ phí hồ sơ mời thầu có sự giới hạn bởi pháp luật.
Vì nếu mức phí mời thầu quá cao sẽ làm nản chí những nhà thầu có năng lực, từ đó có thể làm giảm tính cạnh tranh trg đấu thầu.

* LOGISTIC
1. Thương nhân có Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh ngành nghề vận tải đồng thời được kinh doanh dịch vụ logistic.
 Sai. Logistic là một ngành nghề độc lập.

2. Việc phạt hợp đồng và bồi thường thiệt hại đối với những vi phạm hợp đồng logistic cũng giống như đối với hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại.
 S. BTTH trong logistic ko vượt quá giá trị của hàng hoá mà nó giao nhận.

3. ĐK kinh doanh các dịch vụ logisctic chủ yếu đối với thương nhân VN và thương nhân nước ngoài tại VN là như nhau:
 Sai. Vì Nhiều năm qua, ngành dịch vụ logistics được Chính phủ bảo hộ khá kỹ thông qua các biện pháp ngăn chặn doanh nghiệp nước ngoài tiếp cận thị trường trong nước. Chính vì vậy Luật thương mại cũng quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ logistic của các thương nhân Việt Nam có phần đỡ khắt khe hơn so với các thương nhân nước ngoài nước ngoài kinh doanh dịch vụ này tại Việt Nam. Cụ thể, theo nghị định 140/2007/NĐ-CP Ngày 5/9/2007 Quy định chi tiết Luật Thương mại về điều kiện kinh doanh dịch vụ Logistic và giới hạn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ, tại các điều 5 thì:
Nếu như, Theo khoản 1, 2 điều 5 Nghị định 140 đối tượng kinh doanh Logistic là thương nhân Việt Nam thì điều kiện kinh doanh các dịch vụ logistic chủ yếu chỉ là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh hợp pháp theo pháp luật Việt Nam, có đủ phương tiện, thiết bị, công cụ đảm bảo tiêu chuẩn an toàn, kỹ thuật và có đội ngũ nhân viên đáp ứng yêu cầu (2 ).
Thì theo khoản 3 điều 5 Nghị định 140 đối tượng kinh doanh cách dịch vụ logistics chủ yếu là thương nhân nước ngoài để được kinh doanh hoạt động logistic tại Việt Nam thì ngoài việc phải tuân thủ những điều kiện như thương nhân Việt Nam còn phải tuân thủ một số điều kiện khác. Như: đối với dịch vụ liên quan đến vận tải, thương nhân nước ngoài được phép thành lập công ty liên doanh trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 50% đối với trường hợp kinh doanh dịch vụ bốc dỡ hàng hoá; không quá 51% đối với kinh doanh dịch vụ kho bãi; dịch vụ đại lý vận tải, dịch vụ bổ trợ khác (từ năm 2010, trước đó là 49%). Trong đó điều kiện đối với kinh doanh dịch vụ kho bãi; dịch vụ đại lý vận tải, dịch vụ bổ trợ khác sẽ chấm dứt hạn chế vào năm 2014.
Như vậy, rõ ràng cơ sự khác nhau giữa điều kiện kinh doanh dịch vụ logistic của thương nhân Việt Nam và thương nhân nước ngoài.

* GIÁM ĐỊNH.
1. Mọi thương nhân đều có thể kinh doanh dịch vụ giám định.
 Sai. Vì. Theo điều 256LTM chỉ các thương nhân có đủ đk theo quy định của PL, cụ thể là các điều kiện kinh doanh dịch vụ giám định quy định tại điều 257 LTM và đc cấp GCN đký KD dịch vụ giám định thương mại mới đc phép thực hiện dịch vụ giám định và cấp chứng thư giám định

2. Giám định viên phải là người có chứng chỉ hành nghê do Bộ công thương cấp.
 Sai. Vì theo điều 259 LTM và điều 6 NĐ 20/2006/NĐ-CP thi Giám định viên chỉ cần đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 điều 259 và Giám đốc doanh nghiệp KD dịch vụ giám định sẽ công nhận giám định viên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

3. Nếu cấp chứng thư giám định có kết quả sai thì thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định có trách nhiệm BTTH phát sinh cho khách hàng.
 Sai. Vì theo điều 266 LTM thương nhân chỉ phải trả tiền phạt cho khách hàng nếu như kết quả chứng thư giám định có kết quả sai do lỗi vô ý của mình. Thương nhân chỉ phải BTHH phát sinh cho khác hàng khi chứng thư giám định có kết quả sai do lỗi cố ý của mình.
* CHẾ TÀI THƯƠNG MẠI
1. Chế tài huỷ hợp đồng được áp dụng với mọi vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng.
 Sai. Vì theo khoản 13 điều 3 LTM vi phạm cơ bản là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia tới mức làm cho bên kia ko đạt đc mục đích của việc giao kết hợp đồng. Như vậy, nếu như một bên vi phạm nghĩa vụ cơ bản của HĐ nhưng ko khiến bên kia ko đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng thi ko áp dụng chế tài huỷ hợp đồng. Ví dụ như: một bên giao hàng thiếu 1kg hàng trong số 100kg hàng phải giao, theo quy định việc giao hàng đúng số lượng là một nghĩa vụ cơ bản của HĐ, tuy nhiên trg t/h này mặc dù có sự vi phạm nv cơ bản của HĐ nhưng lỗi vi phạm này ko làm bên kia ko đạt đc mục đích của việc giao kết HĐ nên ko thể áp dụng chế tài huỷ HĐ. Hơn nữa, về mục đích giao kết HĐ, bên vi phạm chỉ chịu trách nhiệm về việc bên kia ko đạt đc mục đích HĐ khi được thông báo trước hoặc buộc phải biết.

2. Bên vi phạm HĐ trong trường hợp bất khả kháng đc miễn trách nhiệm đối với mọi thiệt hại phát sinh.
 sai. Theo điều 295 LTM, khi xảy ra trường hợp bất khả kháng thì bên vi phạm HĐ phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên kia về trường hợp đc miến trách nhiệm và hậu quả có thể xảy ra, nêu ko thông báo kịp thời thì phải BTTH.

3. Chế tài thương mại được áp dụng khi có hành vi vi phạm, có thiệt hại thực tế và có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại thực tế.
 Sai vì:
– Đối với chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng thì chỉ cần có hành vi vi phạm hợp đồng và có lỗi của bên vi phạm là có thể áp dụng chế tài buộc thực hiện HĐ mà ko cần có thiệt hại xảy ra trên thực tế.
– Đối với phạt vi phạm cũng có thể AD khi có hành vi vi phạm HĐ và có sự thoả thuận AD chế tài này trong HĐ.
– Có hành vi vi phạm, có thiệt hại, có mqh nhân quả giữa thiệt hại và hành vi vẫn có thể ko áp dụng chế tài thương mại trong trường hợp thuộc các trường hợp miễn trách nhiệm hình sự theo điều 249 LTM.

4. Phải áp dụng chế tài buộc thực hiện HĐ trước khi áp dụng các chế tài khác.
 Sai. Vì các chế tài thương mại được áp dụng độc lập khi có đủ các căn cứ để áp dụng theo quy định của pháp luật. Và theo điều 299 LTM khoản 1 thì trong thời gian áp dụng chế tài buộc thực hiện HĐ bên bị vi phạm ko được áp dụng các chế tài huỷ hợp đồng, tạm ngừng thực hiện HĐ, đình chỉ thực hiện HĐ.

5. HĐ thương mại chỉ được áp dụng mức phạt tối đa 8% giá trị phần HĐ bị vi phạm.
 Đúng

6. Bên bị VP có thể ko được bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế.
 Đúng. Vì, bên bị thiệt hại trong kinh doanh dịch vụ logistic có thể ko đc bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế, do toàn bộ trách nhiệm của thương nhân kinh doanh dịch vụ logistic ko vượt quá giới hạn đối với tổn thất toàn bộ hàng hoá (điều 238). Mà thiệt hại thực tế có thể lớn hơn tổn thất của toàn bộ hàng hoá.

7. Nếu các bên đã thoả thuận phạt vi phạm trg HĐ thì ko đc quyền yêu cầu BTTH.
 Sai. Vì theo khoản 2 điều 307 thì nếu các bên có thoả thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm có quyền áp dụng cả chế tài phạt vi phạm và buộc BTTH.

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
* Ngoài thương nhân là chủ thể chủ yếu của tranh chấp thương mại, trong những trường hợp nhất định, các cá nhân, tổ chức khác không phải là thương nhân cũng có thể là chủ thể của tranh chấp thương mại, như: tranh chấp giữa công ty và thành viên của công ty, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia tách chuyển đổi hình thức tổ chức công ty hay tranh chấp về giao dịch giữa một bên không nhằm mục đích sinh lợi với thương nhân thực hiện trên lãnh thổ VN trong t/h bên ko nhằm MĐ sinh lợi đó lựa chọn áp dụng luật thương mại.

* Trường hợp bên ko nhằm MĐ sinh lợi đó lựa chọn áp dụng luật thương mại cần chú ý:
– Về bản chất, hoạt động ko nhằm mục đích sinh lợi của một bên trg giao dịch với thương nhân ko phải là hđộng thương mại thuần tuý nhưng bên ko nhằm mục đích sinh lợi đã chọn áp dụng LTM thì quan hệ pháp luật này trở thành quan hệ pháp luật TM và tranh chấp phát sinh từ quan hệ này được quan niệm là tranh chấp thương mại
– Tuy nhiên, theo PLTTTM, tranh chấp này vẫn ko thuộc thẩm quyền giải quyết của trọng tài thương mại và cũng ko thuộc loại tranh chấp về kinh doanh thương mại theo điều 29 BLTTDS  Theo pháp luật hiện hành, tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của toà án dân sự, song bên có hoạt động ko nhằm mục đích sinh lợi có thể chọn áp dụng LTM 2005 để giải quyết vụ tranh chấp.

* Hđộng xét xử của trung tâm trọng tài chỉ được tiến hành bởi các trọng tài viên của chính trung tâm. Vì mỗi trung tâm trọng tài đều có danh sách riêng về trọng tài viên của trung tâm, việc chọn hoặc chỉ định trọng tài viên tham gia hội đồng trọng tài hoặc trg tài viên duy nhất để giải quyết vụ tranh chấp chỉ được giới hạn trong danh sách trọng tài viên của trung tâm trọng tài

* Chỉ được thành lập trung tâm trọng tài tại một số địa phương theo quy định của chính phủ: Nghị định 25/04, điều 4 chỉ cho phép thành lập các trung tâm trọng tài tại một số trung tâm thành phố lớn, có đk KTXH phát triển như HN, TP.HCM, Đà Nẵng. Việc thành lập trung tâm trọng tài tại các địa phương khác phải căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội của địa phương và đảm bảo điều kiện thành lập trung tâm trọng tài theo quy định tại khoản 2 điều 14 PL.

* Tuy ko thành lập phân toà kinh tế ở TAND cấp huyện nhưng theo điều 33 BLTTDS 04 TAND cấp huyện vẫn được trao thẩm quyền sơ thẩm một số tranh chấp về kinh doanh thương mại

* Nếu 1 bên trg các bên tanh chấp ko tuân thủ phán quyết của trọng tài thì có thể bị cưỡng chế thi hành.
 Đúng. Vì:
Theo khoản 1 điều 57 PLTT thì …
Như vậy, Quyết định trọng tài có thể cưỡng chế thi hành nếu quyết định này là hợp pháp. Tính hợp pháp của qđ trg tài được thừa nhận khi ko có đơn yêu cầu huỷ quyết định trọng tài hoặc đơn yêu cầu huỷ quyết định trọng tài bị bác thông qua quyết định ko huỷ quyết định trọng tài của toà án.

* “Tranh chấp chỉ được giải quyết bằng trọng tài nếu các bên có thỏa thuận trọng tài trước khi xảy ra tranh chấp”
 Sai. Vì:
Theo quy định tại khoản 1 điều 3 pháp lệnh trọng tài thương mại, Điều 2 Nghị định số 25/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Trọng tài thương mại đều quy định “Tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài nếu trước hoặc sau khi sảy ra tranh chấp các bên có thỏa thuận trọng tài”
Theo nghị quyết số 05/2003/NQ-HĐTP của hội đồng thẩm phán TAND tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định của pháp lệnh trọng tài thương mại, mục 1.1 quy định “Theo quy định lại Điều 1, Điều 3 và Điều 5 Pháp lệnh thì Trọng tài thương mại có thẩm quyền giải quyết các vụ tranh chấp phát sinh trong hoạt động thương mại nếu trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp các bên có thoả thuận trọng tài. Như vậy Thỏa thuận trọng tài có thể là điều khoản về giải quyết tranh chấp đã được ghi trong hợp đồng hoặc thỏa thuận riêng, có thể là một Phụ lục đính kèm tại thời điểm ký Hợp đồng hoặc được các bên ký kết sau khi phát sinh tranh chấp.
* TTTM có thẩm quyền thụ lý để giải quyết một vụ tranh chấp nếu như tranh chấp đó là tranh chấp thương mại và các bên tranh chấp có thỏa thuận trọng tài.
 Sai. Vì : Theo điểm 1.2 NQ 05/2003/ NQ-HĐTP thì những tranh chấp thương mại sau đây mặc dù các bên có thoả thuận trọng tài nhưng vẫn thuộc thẩm quyền của toà án:
+ Thoả thuận trọng tài vô hiệu theo quy định tại điều 10 PL.
+ Cú quyết định huỷ qđ trọng tài của toà án nếu các bên ko có thoả thuận khác.
+ Nguyên đơn cho biết sẽ khởi kiện ra toà mà bị đơn ko phản đối  được cho là các bên có thoả thuận mới thay cho thoả thuận trọng tài.

* Trong mọi trường hợp, nếu các bên tranh chấp không lựa chọn được TTV, bên thứ 3 hỗ trợ các bên lựa chọn TTV sẽ là Chủ tịch TTTT mà các bên chỉ định.
 Sai. Vì:
– Trong nhiều t/h trọng tài viên do Toà án chỉ định ( điểm 2.1 NQ 05/2003/NQ-HĐTP)
– Khoản 3 điều 25 PL, trọng tài viên thứ 3 có thể do hai trọng tài viên đc các bên lựa chọn hoặc được Chủ tịch TTTT chỉ định
* Thỏa thuận: “Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này sẽ được giải quyết tại TTTTTM” là một thỏa thuận có hiệu lực pháp luật.
 Sai. Vì:
+ Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng có thể ko là tranh chấp phát sinh trong hoạt động thương mại quy định tại khoản 3 điều 2 PL.
+ TTTTTM  ko xác định rõ TTTTTM này là trung tâm nào  Thoả thuận TT vô hiệu
* Trong mọi trường hợp, trong quá trình tố tụng TT, nguyên đơn được triệu tập hợp lệ đến 2 lần mà vắng mặt không có lý do chính đáng thì HĐTT ra quyết định đình chỉ giải quyết tranh chấp.
 Sai. Vì, theo điều 40PLTT Nếu nguyên đơn đã đc riệu tập tham dwjphieen họp giải quyết vụ tranh chấp mà có lí do chính đáng hoặc bỏ phiên họp mà ko đc hội đồng trọng tài đồng ý thì được coi là đã rút đơn kiện. Tuy nhiên, HĐ trọng tài có thể vẫn tiếp tục giải quyết tranh chấp nếu bị đơn yêu cầu hoặc có đơn kiện lại theo quy định tại điều 29 của pháp lệnh trọng tài TM, tức là HĐ trọng tài không giải quyết theo yêu cầu của nguyên đơn nữa mà giải quyết theo yêu cầu của bị đơn hay có thể gọi là “nguyên đơn mới”.
* Tòa án sẽ dựa trên nội dung của vụ tranh chấp để đưa ra quyết định Hủy Quyết định TTTM.
 Sai vì. Theo điểm c điều 5 NQ 05/03/NQ-HĐTP và điều 53 khoản 4 PLTTTM thì khi xét đơn yêu cầu huỷ quyết định trọng tài toà án ko xem xét lại nội dung vụ tranh chấp mà chỉ kiểm tra các giấy tờ theo quy định tại điều 54 của pháp lệnh để ra quyết định.
a) Mọi hoạt động vận chuyển hàng hoá của thương nhân cho khách hàng để hưởng thù lao đều gọi là hoạt động dịch vụ Logictics
b) Trong mọi trường hợp, nếu ko có thoả thuận chế tài phạt vi phạm hợp đồng trong hoạt động thương mại thì ko được đòi phạt khi có vi phạm hợp đồng đó.
c) Bên đại lý ko được tự mình quyết định giá bán hàng hoá mà mình làm đại lý.
d) Chỉ có thương nhân có đăng ký kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại mới được quyền tổ chức hội chợ, triển lãm thương mai.
a/ Mọi rủi ro đối với hàng hoá sẽ thuộc về bên bán nếu bên mua chưa nhận được hàng hoá đó.
b/ Hợp đồng mua hàng hoá sẽ không có hiệu lực, nếu các bên trong quan hệ mua bán đó không có chức năng kinh doanh đối với hàng hoá là đối tượng của hợp đồng.
c/ Mua bán hàng hoá giữa các thương nhân Việt Nam với nhau là mua bán hàng hoá trong nước.
d/ Hợp đồng trong hoạt động thương mại, có hiệu lực từ thời điểm được giao kết giữa các bên.
e/ Trong hợp đồng mua bán hàng hoá, điều khoản về chất lượng là điều khoản bắt buộc trong hợp đồng.
f/ Mọi thiệt hại phát sinh trong hợp đồng mua bán hàng hoá, sau thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với hàng hoá giữa bên bán với bên mua, được chuyển giao cho bên mua.
g/ Tài sản được mua bán, chuyển nhượng trên thị trường là hàng hoá.
h/ Hợp đồng thương mại được xác lập trái quy định pháp luật sẽ bị vô hiệu tại thời điểm xác lâp.
c. Mọi hàng hóa không bị pháp luật cấm kinh doanh đều có thể được khuyến mại hoặc được sử dụng để khuyến mại.
d. Quyền sở hữu hàng hóa được chuyển cho bên đại lý kể từ khi bên giao đại lý giao hàng hóa cho bên đại lý.