Các trường hợp phải niêm yết văn bản, thông tin tại UBND xã, phường, thị trấn

Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn) là cơ quan hành chính nhà nước có mối liên hệ gần gũi nhất đối với công dân Việt Nam. Hầu như mọi thủ tục pháp luật, mọi thông tin liên lạc, mọi khiếu nại tố cáo người dân thường đến UBND cấp xã trước tiên… Thế nhưng chỉ có những vấn đề riêng tư, ảnh hưởng trực tiếp và có tính chất “cơm áo gạo tiền” liền ngay thì người dân mới đến UBND cấp xã để giải quyết “cho ra ngô ra khoai”; còn những vấn đề gián tiếp, chưa cấp thiết và không ảnh hưởng ngay đến sinh mạng, tài sản thì người dân dửng dưng và “mackeno”. Đó lại là cái bất lợi và bất cập trong việc bày tỏ ý chí, việc tiếp cận thông tin cần thiết, quan trọng và lâu dài ảnh hưởng lớn đến quyền và lợi ích hợp pháp của người dân. VD: quyền lợi về thừa kế, về giá trị đất đai, về tài sản bị mất cắp…

Để tăng cường việc cung cấp thông tin cần thiết cho người dân cũng như tạo kênh cung cấp thông tin để người dân dễ dàng tiếp cận, đòi hỏi phải thay đổi cách phổ biến và cách tiếp cận giữa thông tin và người dân. VD: hiện tại thông tin nếu có niêm yết thì chỉ được dán bên trong UBND cấp xã hoặc công bố trên website lạ lẫm ít người biết.

Bài viết này chỉ dừng lại ở khía cạnh trích dẫn văn bản pháp luật liên quan đến việc cơ quan nhà nước phải niêm yết/cung cấp/thông báo thông tin cho người dân tại UBND cấp xã:

1/ Niêm yết thông báo thu hồi đất đai, phương án bồi thường tái định cư : a)K1/a)K2/b)K3Đ69 Luật đất đai 2013 ; quyết định cưỡng chế kiểm đếm đo đạc đất đai: b)K2Đ70 LDD; cưỡng chế thu hồi đất đai: b)K2Đ71/d)K5 LDD; phương án bố trí tái định cư: K1Đ86LDD

2/ Niêm yết công khai các thủ tục hành chính. (về đất đai: Đ196 LDD2013)

3/ Niêm yết công khai hồ sơ đăng ký đất đai (lần đầu) hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất: c)K2Đ70 VBHN Nghị định 01/2017 và 43/2014 (VBHNND)

4/ Niêm yết việc thông báo mất Giấy chứng nhận QSDĐ K1Đ77 VBHNNĐ

5/ Niêm yết quyết định cưỡng chế giải quyết tranh chấp đất đai: b)K3Đ91 VBHNNĐ

6/ Niêm yết việc đăng ký nhận con, nhận cha, nhận mẹ: K2Đ44 Luật hộ tịch 2014 (LHT);

7/ Niêm yết việc đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi: K2Đ14 123/2015/NĐ-CP

8/ Niêm yết thủ tục, phí, thù lao công chứng: K4Đ33 Luật công chứng 2014

9/ Niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản: K1Đ18 29/2015/NĐ-CP

  • Niêm yết công khai văn bản tố tụng: K3Đ173 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 tại UBND cấp xã nơi đương sự cư trú: K2Đ179
  • Niêm yết công khai danh sách chủ nợ trong thủ tục phá sản doanh nghiệp tại Tòa án nhân dân tiến hành thủ tục phá sản, trụ sở chính của doanh nghiệp, hợp tác xã và đăng trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp: K2Đ67 Luật phá sản 2014

10/ Cung cấp thông tin (từ UBND cấp tỉnh) các dự án đầu tư không đưa đất đai vào sử dụng sau 12 tháng: K3Đ15 VBHN Nghị định 01/2017 và 43/2014

11/ Cung cấp sổ mục kê đất, sổ kiến điền (từ UBND cấp xã) cho người sử dụng đất có nhu cầu: K9Đ18 VBHNNĐ

12/ Cung cấp thông tin về nguồn gốc đất (từ UBND cấp xã) trong việc hòa giải tranh chấp đất đai: a)K1Đ88 VBHNNĐ

13/ Cung cấp thông tin, lấy ý kiến nhân dân (từ cổng thông tin/trang web của UBND cấp tỉnh/cấp huyện) về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: K2Đ8 VBHNNĐ

  • Cung cấp thông tin của đương sự/người bị kiện (từ cơ quan có thẩm quyền: cơ quan an đại diện VN ở nước ngoài hoặc cơ quan nhà nước của nước ngoài) khi làm thủ tục khởi kiện tại tòa án nhân dân: K2Đ473 BLTTDS
  • Cung cấp thông tin/thông báo từ tòa án về việc tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó: Đ64 Bộ luật dân sự 2015
  • Thông báo thông tin (từ UBND và Công an cấp xã) về việc tìm kiếm chủ sở hữu của tài sản/vật nuôi bị thất lạc, bị bỏ quên, bị chôn giấu, bị chìm đắm: Đ228,229,230-Đ223 BLDS
  • Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cung cấp thông tin về địa điểm xây dựng, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, cốt xây dựng và thông tin khác liên quan đến quy hoạch khi tổ chức, cá nhân có yêu cầu trong phạm vi đồ án quy hoạch xây dựng do mình quản lý. K2Đ43 LXD
  • Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu, thông tin về nhà ở quy định tại khoản 4 Điều này (thuọc bộ xây dựng) phải tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin nhà ở theo đúng trình tự, thủ tục quy định. K3Đ166 Luật nhà ở 2014

14/ Lấy ý kiến công đồng dân cư/hộ gia đình đất giáp ranh trong việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất (lần đầu) a)K3Đ70 VBHNNĐ

15/ Lấy ý kiến cơ quan tổ chức liên quan về việc quy hoạch xây dựng: Đ17 Luật xây dựng 2014 ; việc điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng: K3Đ38 LXD

  • Lấy ý kiến góp ý nhân dân về quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử
    dụng đất kỳ đầu/kỳ cuối: K6Đ14, K5Đ25 29/2014/TT-BTNMT: Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
  • Lấy ý kiến cộng đồng dân cư về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng được thực hiện thông qua lấy ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư bằng hình thức phát phiếu điều tra, phỏng vấn. Đại diện cộng đồng dân cư có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở. K2Đ17 LXD 

16/ Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng: Đ43 LXD

17/ Cung cấp thông tin phục vụ hoạt động đầu tư xây dựng (bộ xây dựng): K11Đ162 LXD

18/ Cung cấp thông tin (và côngbố công khai) về quy hoạch chi Tiết xây dựng, thiết kế đô thị (nếu có) đã được phê duyệt và cấp giấy phép quy hoạch xây dựng theo quy định khi chủ đầu tư có yêu cầu: b)K2Đ4 15/2016/TT-BXD

19/ Cung cấp thông tin về nhà ở cho cá nhân tổ chức khi có nhu cầu (cơ quan thuộc bộ xây dựng): K3Đ166 Luật nhà ở 2014

 

Còn tiếp