Hỏi đáp Luật về thuế và quản lý thuế

1/ Câu hỏi 1. Ở địa phương tôi cư trú, cơ quan thuế tổ chức tuyên truyền về pháp luật thuế bằng rất nhiều hình thức, trong đó có băng rôn với dòng chữ “Nộp thuế là quyền và nghĩa vụ của công dân”. Tôi xin hỏi, người nộp thuế có quyền gì?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 6 Luật quản lý thuế năm 2006 và Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế năm 2012 (sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và Khoản 2 Điều 6 Luật quản lý thuế năm 2006), người nộp thuế có các quyền sau đây:
1. Được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện việc nộp thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế.
2. Yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế; yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, trị giá hải quan, xác nhận trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trước khi làm thủ tục hải quan theo quy định của Chính phủ; yêu cầu cơ quan, tổ chức giám định số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.”
3. Được giữ bí mật thông tin theo quy định của pháp luật.
4. Hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
5. Ký hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.
6. Nhận văn bản kết luận kiểm tra thuế, thanh tra thuế của cơ quan quản lý thuế; yêu cầu giải thích nội dung kết luận kiểm tra thuế, thanh tra thuế; bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế.
7. Được bồi thường thiệt hại do cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây ra theo quy định của pháp luật.
8. Yêu cầu cơ quan quản lý thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình.
9. Khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
10. Tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế và tổ chức, cá nhân khác.

2/ Tôi thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân. Xin hỏi, với tư cách là người nộp thuế, tôi có các nghĩa vụ gì?
Trả lời:
Điều 7 Luật quản lý thuế năm 2006 và Khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế năm 2012 (bổ sung Khoản 10 Điều 7 Luật quản lý thuế năm 2006) quy định nghĩa vụ của người nộp thuế như sau:
1. Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật.
2. Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế.
3. Nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm.
4. Chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
5. Ghi chép chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế.
6. Lập và giao hoá đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.
7. Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, số hiệu và nội dung giao dịch của tài khoản mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.
8. Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
9. Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế sai quy định.
10. Trường hợp người nộp thuế là tổ chức kinh doanh tại địa bàn có cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin phải thực hiện kê khai, nộp thuế, giao dịch với cơ quan quản lý thuế thông qua phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

3/ Cơ quan nào là cơ quan quản lý thuế? Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế được Luật quản lý thuế quy định như thế nào?
Trả lời:
a) Khoản 2 Điều 2 Luật quản lý thuế năm 2006 (được sửa đổi, bổ sung năm 2012) quy định cơ quan quản lý thuế gồm:
– Cơ quan thuế gồm Tổng cục thuế, Cục thuế, Chi cục thuế;
– Cơ quan hải quan gồm Tổng cục hải quan, Cục hải quan, Chi cục hải quan.
b) Điều 8 Luật quản lý thuế năm 2006 và Khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế năm 2012 (sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Khoản 3 Điều 8 Luật quản lý thuế năm 2006) quy định trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế như sau:
– Tổ chức thực hiện thu thuế theo quy định của pháp luật.
– Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về thuế tại trụ sở, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
– Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế; cơ quan thuế có trách nhiệm công khai mức thuế phải nộp của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh trên địa bàn xã, phường, thị trấn; cơ quan hải quan có trách nhiệm xác định trước mã số, trị giá hải quan, xác nhận trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trước khi làm thủ tục hải quan theo quy định của Chính phủ.
– Giữ bí mật thông tin của người nộp thuế theo quy định của Luật.
– Thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế, xoá nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt, hoàn thuế theo theo quy định của Luật và các quy định khác của pháp luật về thuế.
– Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật.
– Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền.
– Giao kết luận, biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế cho đối tượng kiểm tra thuế, thanh tra thuế và giải thích khi có yêu cầu.
– Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của Luật.
– Giám định để xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4/ Theo quy định của Luật quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế có các quyền hạn gì?
Trả lời:
Điều 9 Luật quản lý thuế năm 2006 và Khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế năm 2012 (bổ sung Khoản 9 Điều 9 Luật quản lý thuế năm 2006) quy định quyền hạn của cơ quan quản lý thuế như sau:
1. Yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, số hiệu, nội dung giao dịch của các tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế.
2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế để thực hiện pháp luật về thuế.
3. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế.
4. Ấn định thuế.
5. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế.
6. Xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo thẩm quyền; công khai trên phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế.
7. Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của pháp luật.
8. Ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định của Chính phủ.
9. Cơ quan thuế áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế với người nộp thuế, với cơ quan thuế các nước, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế thu nhập.

5/ Đề nghị cho biết tổ chức nào là tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế? Tổ chức này có các quyền và nghĩa vụ gì?
Trả lời:
Điều 20 Luật quản lý thuế năm 2006 (được sửa đổi, bổ sung năm 2012) quy định như sau:
1. Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ có điều kiện được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, thực hiện các thủ tục về thuế theo thoả thuận với người nộp thuế.
2. Quyền của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế:
– Được thực hiện các thủ tục về thuế theo hợp đồng với người nộp thuế;
– Được thực hiện các quyền của người nộp thuế theo quy định của Luật này và theo hợp đồng với người nộp thuế.
3. Nghĩa vụ của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế:
– Thông báo với cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế về hợp đồng dịch vụ làm thủ tục thuế;
– Khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, lập hồ sơ đề nghị số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
– Cung cấp cho cơ quan quản lý thuế các tài liệu, chứng từ để chứng minh tính chính xác của việc khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, đề nghị số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn của người nộp thuế;
– Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chịu trách nhiệm với người nộp thuế theo nội dung thoả thuận trong hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế;
– Không được thông đồng, móc nối với công chức quản lý thuế, người nộp thuế để trốn thuế, gian lận thuế.

6/ Chúng tôi đang có ý định thành lập tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế. Xin hỏi, Luật quản lý thuế quy định điều kiện hành nghề của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế như thế nào?
Trả lời:
Khoản 4 Điều 20 Luật quản lý thuế năm 2006 (được sửa đổi, bổ sung năm 2012) quy định điều kiện hành nghề của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế như sau:
1. Có ngành, nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
2. Có ít nhất hai nhân viên được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục thuế.
Người được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế phải có bằng cao đẳng trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật và đã có thời gian làm việc từ hai năm trở lên trong các lĩnh vực này; có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất, đạo đức tốt, trung thực, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật.

7/ Đối tượng đăng ký thuế được Luật quản lý thuế năm 2006 quy định như thế nào?
Trả lời:
Điều 21 Luật quản lý thuế năm 2006 (được sửa đổi, bổ sung năm 2012) quy định về đối tượng đăng ký thuế như sau:
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh.
2. Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân.
3. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay.
4. Tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về thuế.

8/ Anh P là đối tượng đăng ký thuế thu nhập cá nhân. Anh P muốn biết pháp luật quy định về thời hạn đăng ký thuế thu nhập cá nhân như thế nào?
Trả lời:
Điều 22 Luật quản lý thuế năm 2006 (được sửa đổi, bổ sung năm 2012) quy định về thời hạn đăng ký thuế như sau: Đối tượng đăng ký thuế phải đăng ký thuế trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày:
1. Được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đầu tư;
2. Bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh hoặc hộ gia đình, cá nhân thuộc diện đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
3. Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay;
4. Phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân;
5. Phát sinh yêu cầu được hoàn thuế.

9/ Tôi có một cửa hàng kinh doanh vải và quần áo. Nay tôi muốn đăng ký thuế cho cửa hàng. Xin hỏi, khi đăng ký thuế, hồ sơ đăng ký thuế gồm các giấy tờ gì?
Trả lời:
Khoản 1 Điều 23 Luật quản lý thuế năm 2006 (được sửa đổi, bổ sung năm 2012) quy định về hồ sơ đăng ký thuế đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh bao gồm:
1. Tờ khai đăng ký thuế;
2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đầu tư.
(Trường hợp của ông/bà là nộp bản sao Giấy chứng nhận hộ kinh doanh cá thể).

10/ Theo quy định của Luật quản lý thuế năm 2006, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế được quy định như thế nào?
Trả lời:
Điều 24 Luật quản lý thuế năm 2006 (được sửa đổi, bổ sung năm 2012) quy định về địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế như sau:
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi tổ chức, cá nhân đó có trụ sở chính.
2. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi tổ chức, cá nhân đó có trụ sở.
3. Cá nhân đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi phát sinh thu nhập chịu thuế, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi tạm trú.

11/ Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế là bao lâu? Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký thuế được quy định như thế nào?
Trả lời:
Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế và nội dung Giấy chứng nhận đăng ký thuế được Điều 26 Luật quản lý thuế năm 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2012) quy định cụ thể tại Khoản 1 và Khoản 2 như sau:
1. Cơ quan thuế cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thuế hợp lệ.
Trường hợp bị mất hoặc hư hỏng giấy chứng nhận đăng ký thuế, cơ quan thuế cấp lại trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của người nộp thuế.
2. Giấy chứng nhận đăng ký thuế bao gồm các thông tin sau đây:
– Tên người nộp thuế;
– Mã số thuế;
– Số, ngày, tháng, năm của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh;
– Số, ngày, tháng, năm của quyết định thành lập đối với tổ chức không kinh doanh hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân không kinh doanh;
– Cơ quan thuế quản lý trực tiếp;
– Ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế.

12/ Luật quản lý thuế năm 2006 quy định về chấm dứt hiệu lực mã số thuế như thế nào?
Trả lời:
Điều 29 Luật quản lý thuế năm 2006 (được sửa đổi, bổ sung năm 2012) quy định về chấm dứt hiệu lực mã số thuế như sau:
1. Mã số thuế chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
– Tổ chức, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động;
– Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
2. Khi phát sinh trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế, tổ chức, cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế có trách nhiệm thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế và công khai việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
3. Cơ quan thuế thông báo công khai việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Mã số thuế không được sử dụng trong các giao dịch kinh tế, kể từ ngày cơ quan thuế thông báo công khai về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

13/ Chị T là Giám đốc một công ty cổ phần – thuộc đối tượng phải nộp thuế. Chị muốn biết Luật quản lý thuế quy định về hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng, quý như thế nào?
Trả lời:
Khoản 1 Điều 31, Khoản 1 Điều 32 Luật quản lý thuế năm 2006 và Khoản 8, Khoản 9 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế năm 2012 (sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 31 và Khoản 1 Điều 32 Luật quản lý thuế năm 2006) quy định về hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng, quý như sau:
1. Đối với loại thuế khai và nộp theo tháng
1.1. Hồ sơ khai thuế bao gồm:
– Tờ khai thuế tháng;
– Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra;
– Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ mua vào;
– Các tài liệu khác có liên quan đến số thuế phải nộp.
1.2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
2. Đối với loại thuế khai và nộp theo quý
2.1. Hồ sơ khai thuế bao gồm:
– Tờ khai thuế quý;
– Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ bán ra (nếu có);
– Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào (nếu có);
– Tài liệu khác có liên quan đến số thuế phải nộp.
2.2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.

14/ Đề nghị cho biết, Luật quản lý thuế quy định về hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo năm như thế nào?
Trả lời:
Khoản 2 Điều 31, Khoản 2 Điều 32 Luật quản lý thuế năm 2006 và Khoản 9 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế năm 2012 (sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 32 Luật quản lý thuế năm 2006) quy định về hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo năm như sau:
1. Hồ sơ khai thuế bao gồm:
– Hồ sơ khai thuế năm gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu khác liên quan đến xác định số thuế phải nộp.
– Hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý gồm tờ khai thuế tạm tính và các tài liệu khác liên quan đến xác định số thuế tạm tính.
– Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quyết toán thuế năm, báo cáo tài chính năm và các tài liệu khác liên quan đến quyết toán thuế.
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
– Chậm nhất là ngày thứ ba mươi của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm.
Đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và tiền thuê đất thì thời hạn khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và pháp luật về tiền thuê đất.
– Chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý.
– Chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm.

15/ Hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế được quy định như thế nào?

Trả lời:

Khoản 3 Điều 31, Khoản 3 Điều 32 Luật quản lý thuế năm 2006 và Khoản 9 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế năm 2012 (sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 32 Luật quản lý thuế năm 2006) quy định về hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế như sau:

1. Hồ sơ khai thuế bao gồm:

– Tờ khai thuế;

– Hoá đơn, hợp đồng và chứng từ khác liên quan đến nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

Chậm nhất là ngày thứ mười, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế.

Đối với các khoản thu từ đất đai, lệ phí trước bạ thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Chính phủ và pháp luật có liên quan.

16/ Doanh nghiệp A chuyên kinh doanh trong lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu hải sản. Xin hỏi, hồ sơ và thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được Luật quản lý thuế quy định như thế nào?

Trả lời:

Khoản 4 Điều 31, Khoản 4 Điều 32 Luật quản lý thuế năm 2006 (được sửa đổi, bổ sung năm 2012) quy định hồ sơ và thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như sau:

1. Hồ sơ khai thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu là hồ sơ hải quan.

2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu là thời hạn nộp tờ khai hải quan:

– Đối với hàng hoá nhập khẩu thì hồ sơ khai thuế được nộp trước ngày hàng hoá đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày hàng hoá đến cửa khẩu. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục về thuế trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày đăng ký.

– Đối với hàng hoá xuất khẩu thì hồ sơ khai thuế được nộp chậm nhất là tám giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục về thuế trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày đăng ký.

– Đối với hành lý mang theo của người nhập cảnh, xuất cảnh, thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu, tờ khai hải quan được nộp ngay khi phương tiện vận tải đến cửa khẩu nhập hoặc trước khi tổ chức vận tải chấm dứt việc làm thủ tục nhận hành khách lên phương tiện vận tải xuất cảnh.

Hành lý gửi trước hoặc sau chuyến đi của người nhập cảnh thuộc diện chịu thuế nhập khẩu thì hồ sơ khai thuế được nộp trước ngày hàng hoá đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày hàng hoá đến cửa khẩu. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục về thuế trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày đăng ký.

17/ Đề nghị cho biết, Luật quản lý thuế năm 2006 quy định về hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp như thế nào?

Trả lời:

Khoản 5 Điều 31, Khoản 5 Điều 32 Luật quản lý thuế năm 2006 (được sửa đổi, bổ sung năm 2012) quy định về hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp như sau:

1. Hồ sơ khai thuế bao gồm:

– Tờ khai quyết toán thuế.

– Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hợp đồng hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp.

– Tài liệu khác liên quan đến quyết toán thuế.

2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Chậm nhất là ngày thứ bốn mươi lăm, kể từ ngày chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp.

18/ Tôi là đối tượng đăng ký thuế thu nhập cá nhân và phải làm hồ sơ khai thuế. Xin hỏi, địa điểm nộp hồ sơ khai thuế được Luật quản lý thuế quy định như thế nào?

Trả lời:

Khoản 6 Điều 32 Luật quản lý thuế năm 2006 và Khoản 9 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế năm 2012 (sửa đổi, bổ sung Khoản 6 Điều 32 Luật quản lý thuế năm 2006) quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế như sau:

1. Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

2. Trường hợp nộp hồ sơ khai thuế theo cơ chế một cửa liên thông thì địa điểm nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định của cơ chế đó.

3. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của Luật hải quan.

4. Chính phủ quy định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với các trường hợp: người nộp thuế có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh; người nộp thuế thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nhiều địa bàn; người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh; người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các khoản thu từ đất đai; người nộp thuế thực hiện khai thuế thông qua giao dịch điện tử và các trường hợp cần thiết khác.

19/ Luật quản lý thuế quy định về gia hạn nộp hồ sơ khai thuế như thế nào?

Trả lời:

Điều 33 Luật quản lý thuế năm 2006 và Khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế năm 2012 (sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Khoản 4 Điều 33 Luật quản lý thuế năm 2006) quy định về gia hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

1. Người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ thì được thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.

2. Thời gian gia hạn không quá ba mươi ngày đối với việc nộp hồ sơ khai thuế tháng, khai thuế quý, khai thuế năm, khai thuế tạm tính, khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế; sáu mươi ngày đối với việc nộp hồ sơ khai quyết toán thuế, kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế.

3. Người nộp thuế phải gửi đến cơ quan thuế văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế trước khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc công an xã, phường, thị trấn nơi phát sinh trường hợp được gia hạn quy định tại Khoản 1 Điều 33.

4. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế phải trả lời bằng văn bản cho người nộp thuế về việc chấp nhận hay không chấp nhận việc gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.

20/ Doanh nghiệp K đã nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, nhưng trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, doanh nghiệp này phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai sót gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp. Xin hỏi, doanh nghiệp K có được khai bổ sung hồ sơ khai thuế không. Luật quản lý thuế năm 2006 quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế như thế nào?

Trả lời:

Doanh nghiệp K được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.

Điều 34 Luật quản lý thuế năm 2006 (được sửa đổi, bổ sung năm 2012) quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế như sau:

1. Trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai sót gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.

2. Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

– Trước thời điểm cơ quan hải quan kiểm tra thực tế hàng hoá hoặc quyết định miễn kiểm tra thực tế hàng hoá, người khai hải quan phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai sót;

– Người nộp thuế tự phát hiện những sai sót ảnh hưởng đến số thuế phải nộp trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhưng trước khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.

21/ Người nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định thuế trong các trường hợp nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 37 Luật quản lý thuế năm 2006 (được sửa đổi, bổ sung năm 2012) người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định thuế trong các trường hợp sau đây:

a) Không đăng ký thuế;

b) Không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau mười ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế;

c) Không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không chính xác, trung thực, đầy đủ về căn cứ tính thuế;

d) Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;

đ) Không xuất trình sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong thời hạn quy định;

e) Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hoá, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường;

g) Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế.

22/ Cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp theo phương pháp khoán thuế đối với các trường hợp nào? Việc xác định mức thuế khoán được thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 38 Luật quản lý thuế năm 2006 (được sửa đổi, bổ sung năm 2012) cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp theo phương pháp khoán thuế (sau đây gọi là mức thuế khoán) đối với các trường hợp sau đây:

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ;

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không có đăng ký kinh doanh, không đăng ký thuế.

Cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu kê khai của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, ý kiến của hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn để xác định mức thuế khoán.

Mức thuế khoán được tính theo năm dương lịch và phải được công khai trong địa bàn xã, phường, thị trấn. Trường hợp có thay đổi ngành, nghề, quy mô kinh doanh, người nộp thuế phải khai báo với cơ quan thuế để điều chỉnh mức thuế khoán.

23/ Những trường hợp nào thì cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 39 Luật quản lý thuế năm 2006 (được sửa đổi, bổ sung năm 2012) thì cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây:

– Người khai thuế dựa vào các tài liệu không hợp pháp để khai báo căn cứ tính thuế, tính và kê khai số thuế phải nộp; không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ, chính xác các căn cứ tính thuế làm cơ sở cho việc tính thuế;

– Người khai thuế từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài quá thời hạn quy định việc cung cấp các tài liệu liên quan cho cơ quan hải quan để xác định chính xác số thuế phải nộp;

– Cơ quan hải quan có đủ bằng chứng về việc khai báo trị giá không đúng với trị giá giao dịch thực tế;

– Người khai thuế không tự tính được số thuế phải nộp.

Cơ quan hải quan căn cứ hàng hoá thực tế xuất khẩu, nhập khẩu; căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế; tài liệu và các thông tin khác có liên quan để ấn định số thuế phải nộp.

24/ Thời hạn nộp thuế được quy định như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 42 Luật quản lý thuế năm 2006 và Khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế năm 2012, thời hạn nộp thuế được quy định như sau:

1. Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

2. Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế.

Đối với các khoản thu từ đất đai, lệ phí trước bạ thì thời hạn nộp thuế theo quy định của Chính phủ và pháp luật có liên quan.

3. Thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được quy định như sau:

a) Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu, thời hạn nộp thuế tối đa là hai trăm bảy mươi lăm ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nếu doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

– Có cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam;

– Có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu trong thời gian ít nhất hai năm liên tục tính đến ngày đăng ký tờ khai hải quan mà không có hành vi gian lận thương mại, trốn thuế; nợ tiền thuế quá hạn, tiền chậm nộp, tiền phạt;

– Tuân thủ pháp luật về kế toán, thống kê;

– Thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Trường hợp không đáp ứng các điều kiện nêu trên nhưng được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế theo thời hạn bảo lãnh, nhưng không quá hai trăm bảy mươi lăm ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan và không phải nộp tiền chậm nộp trong thời hạn bảo lãnh.

Trường hợp không đáp ứng các điều kiện nêu trên hoặc không được tổ chức tín dụng bảo lãnh thì phải nộp thuế trước khi được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa;

b) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất phải nộp thuế trước khi hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập khẩu hàng hóa.

Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế theo thời hạn bảo lãnh nhưng không quá mười lăm ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập, tái xuất và không phải nộp tiền chậm nộp trong thời hạn bảo lãnh;

c) Hàng hóa không thuộc Điểm a và Điểm b Khoản này thì phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa.

Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Thời hạn bảo lãnh tối đa là ba mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan;

d) Các trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp (nếu có), thì tổ chức nhận bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế.

25/ Theo quy định của pháp luật, việc nộp tiền thuế được thực hiện tại địa điểm nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 44 Luật quản lý thuế năm 2006 (được sửa đổi, bổ sung năm 2012) người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước tại các địa điểm sau:

a) Tại Kho bạc Nhà nước;

b) Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;

c) Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế uỷ nhiệm thu thuế;

d) Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.

Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện, công chức thu tiền thuế bảo đảm thuận lợi cho người nộp thuế nộp tiền thuế kịp thời vào ngân sách nhà nước.

Cơ quan, tổ chức khi nhận tiền thuế hoặc khấu trừ tiền thuế phải cấp cho người nộp thuế chứng từ thu tiền thuế.

Trong thời hạn tám giờ làm việc, kể từ khi thu tiền thuế của người nộp thuế, cơ quan, tổ chức nhận tiền thuế phải chuyển tiền vào ngân sách nhà nước.

Trường hợp thu thuế bằng tiền mặt tại vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng đi lại khó khăn, thời hạn chuyển tiền thuế vào ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính quy định.

26/ Xinh cho biết, trong trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì việc xử lý số tiền nộp thừa này được thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 47 Luật quản lý thuế năm 2006 và Khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật quản lý thuế năm 2012 và Điều 29 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế thì trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế trong thời hạn mười năm, kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước thì người nộp thuế có quyền yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo các cách sau:

a) Bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ;

b) Trừ vào số tiền thuế phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo, trừ trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường, thuế thu nhập cá nhân;

c) Hoàn trả kiêm bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt nộp thừa nếu người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của các loại thuế khác hoặc hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

Trường hợp người nộp thuế yêu cầu trả lại số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì cơ quan quản lý thuế phải ra quyết định trả lại số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do không hoàn trả trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu.

27/ Công ty may A bị cháy một số nhà xưởng, gây thiệt hại cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty. Trong trường hợp này, Công ty A có được gia hạn nộp thuế không? Thời hạn gia hạn được quy định như thế nào?

 

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 49 Luật quản lý thuế năm 2006 và Khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật quản lý thuế năm 2012 và Điều 31 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP, việc gia hạn nộp thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế theo một trong các trường hợp sau đây:

a) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ;

Thiệt hại vật chất là những tổn thất về tài sản của người nộp thuế, tính được bằng tiền như: Máy móc, thiết bị, phương tiện, vật tư, hàng hóa, nhà xưởng, trụ sở làm việc, tiền, các giấy tờ có giá trị như tiền.

b) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh;

c) Chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán ngân sách nhà nước;

d) Không có khả năng nộp thuế đúng hạn trong trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu có chu kỳ sản xuất, dự trữ dài hơn 275 ngày; các trường hợp gặp khó khăn đặc biệt khác.

Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá 02 (hai) năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ.

Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá 01 năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với các trường hợp còn lại.

Như vậy, theo quy định của pháp luật thì trong trường hợp này, Công ty A có thể đề nghị gia hạn nộp thuế, thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá 02 (hai) năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế.

28/ Xin cho biết, hồ sơ gia hạn nộp thuế bao gồm những giấy tờ gì?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 51 Luật quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung năm 2012) thì người nộp thuế thuộc diện được gia hạn nộp thuế phải lập và gửi hồ sơ gia hạn nộp thuế cho cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp.

Hồ sơ gia hạn nộp thuế bao gồm:

a) Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế, trong đó nêu rõ lý do, số tiền thuế, thời hạn nộp;

b) Tài liệu chứng minh lý do gia hạn nộp thuế;

c) Báo cáo số tiền thuế phải nộp phát sinh và số tiền thuế nợ.

29/ Pháp luật quy định trong trường hợp nào người nộp thuế được hoàn thuế?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 57 Luật quản lý thuế năm 2006 (được sửa đổi, bổ sung năm 2012) cơ quan quản lý thuế thực hiện hoàn thuế đối với các trường hợp sau đây:
1. Tổ chức, cá nhân thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng;
2. Tổ chức, cá nhân thuộc diện được hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
3. Cá nhân thuộc diện được hoàn thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;
4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thuộc diện được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;
5. Tổ chức, cá nhân nộp các loại thuế khác có số tiền thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước lớn hơn số tiền thuế phải nộp.

30/Hồ sơ hoàn thuế gồm những giấy tờ gì?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 58 Luật quản lý thuế năm 2006 và Khoản 17 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật quản lý thuế năm 2012, hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
a) Văn bản yêu cầu hoàn thuế;
b) Các tài liệu liên quan đến yêu cầu hoàn thuế.
Hồ sơ hoàn thuế được nộp một bộ tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc tại cơ quan hải quan có thẩm quyền hoàn thuế.

31/ Người nộp thuế có bắt buộc phải trực tiếp đến cơ quan quản lý thuế để nộp hồ sơ hoàn thuế không? Việc tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế được quy định như thế nào?
Trả lời:
Điều 59 Luật quản lý thuế năm 2006 (được sửa đổi, bổ sung năm 2012) quy định:
– Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ.
-. Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được gửi qua đường bưu chính, công chức quản lý thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan quản lý thuế.
– Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp thông qua giao dịch điện tử thì việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ hoàn thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
Như vậy, người nộp thuế có thể nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan quản lý thuế bằng nhiều cách khác nhau như nộp trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế, gửi qua đường bưu chính hoặc nộp thông qua giao dịch điện tử.
Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho người nộp thuế để hoàn chỉnh hồ sơ.

32/ Cơ quan quản lý thuế thực hiện kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế trong những trường hợp nào? Trong trường hợp đã có quyết định kiểm tra thuế nhưng người nộp thuế chứng minh được số thuế đã khai là đúng hoặc nộp đủ số tiền thuế phải nộp thì có quyền yêu cầu cơ quan quản lý thuế hủy bỏ việc tiến hành kiểm tra thuế hay không?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 78 Luật quản lý thuế năm 2006 và Khoản 24 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế năm 2012, cơ quan quản lý thuế thực hiện kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế trong các trường hợp sau đây:
– Trường hợp hết thời hạn theo thông báo của cơ quan quản lý thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế không đúng thì thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp ấn định số tiền thuế phải nộp hoặc ra quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
– Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan nếu cơ quan hải quan phát hiện hồ sơ thuế có nội dung cần làm rõ liên quan đến nghĩa vụ thuế, số tiền thuế được miễn, số tiến thuế được giảm, số tiến thuế được hoàn thì cơ quan hải quan yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu. Trường hợp người nộp thuế đã giải trình và bổ sung thông tin, tài liệu chứng minh số thuế là đúng thì hồ sơ thuế được chấp nhận. Trường hợp không chứng minh được số thuế đã khai là đúng hoặc quá thời hạn mà không giải trình được thì thủ trưởng cơ quan hải quan ấn định số tiền thuế phải nộp hoặc ra quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
– Các trường hợp kiểm tra sau thông quan, bao gồm kiểm tra theo kế hoạch, kiểm tra chọn mẫu để đánh giá việc tuân thủ pháp luật về thuế và kiểm tra đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế.
– Các trường hợp xác định đối tượng kiểm tra theo tiêu chí đánh giá rủi ro về thuế qua phân tích, đánh giá việc chấp hành pháp luật của người nộp thuế; kiểm tra đối với trường hợp có phát sinh dấu hiệu vi phạm pháp luật và các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề kiểm tra do thủ trưởng cơ quan quản lý thuế cấp trên quyết định. Đối với các trường hợp nêu tại điểm này, cơ quan quản lý thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế không quá một lần trong một năm.
Quyết định kiểm tra thuế phải được gửi cho người nộp thuế trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày ký.
Cũng theo quy định tại Khoản 2 Điều 78 này, trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định kiểm tra thuế mà người nộp thuế chứng minh được số thuế đã khai là đúng hoặc nộp đủ số tiền thuế phải nộp thì cơ quan quản lý thuế bãi bỏ quyết định kiểm tra thuế.

33/ Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế được quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 78 Luật quản lý thuế năm 2006 và Khoản 24 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế năm 2012, việc kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế được thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:
a) Công bố quyết định kiểm tra thuế khi bắt đầu tiến hành kiểm tra thuế;
b) Đối chiếu nội dung khai báo với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, các tài liệu có liên quan, tình trạng thực tế trong phạm vi, nội dung của quyết định kiểm tra thuế;
c) Thời hạn kiểm tra thuế không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra; trường hợp kiểm tra theo kế hoạch đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì thời hạn không quá mười lăm ngày;
d) Trong trường hợp cần thiết, quyết định kiểm tra thuế được gia hạn một lần; thời gian gia hạn không quá thời hạn quy định tại điểm c khoản này;
đ) Lập biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn kiểm tra;
e) Xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cấp có thẩm quyền xử lý theo kết quả kiểm tra.

34/ Cục thuế tỉnh H tiến hành kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp X. Không đồng ý với một số kết luận của đoàn kiểm tra, doanh nghiệp X không ký vào biên bản kiểm tra thuế. Theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp X có được làm như vậy không? Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế được quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 79 Luật quản lý thuế năm 2006 (được sửa đổi, bổ sung năm 2012) quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế được quy định như sau:
1. Người nộp thuế có quyền:
– Từ chối việc kiểm tra khi không có quyết định kiểm tra thuế;
– Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
– Nhận biên bản kiểm tra thuế và yêu cầu giải thích nội dung biên bản kiểm tra thuế;
– Bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra thuế;
– Khiếu nại, khởi kiện và yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
– Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra thuế.
2. Người nộp thuế có nghĩa vụ:
– Chấp hành quyết định kiểm tra thuế của cơ quan quản lý thuế;
– Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra theo yêu cầu của đoàn kiểm tra thuế; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp;
– Ký biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra;
– Chấp hành quyết định xử lý kết quả kiểm tra thuế.
Như vậy, theo quy định của pháp luật, trong trường hợp doanh nghiệp X không đồng ý với một số kết luận kiểm tra thì có thể bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra nhưng vẫn phải có nghĩa vụ ký biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra.

35/ Việc thanh tra thuế chỉ được thực hiện khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế có đúng không?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 81 Luật quản lý thuế năm 2006 (được sửa đổi, bổ sung năm 2012) cơ quan quản lý thuế thực hiện thanh tra thuế đối với các trường hợp sau:
– Đối với doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh doanh rộng thì thanh tra định kỳ một năm không quá một lần.
– Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế.
– Để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Cơ quan hải quan thực hiện thanh tra thuế trong trường hợp phát hiện người nộp thuế có một trong những dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế sau đây:
– Người nộp thuế có hành vi vi phạm pháp luật về thuế nhưng đã vi phạm nhiều lần, vi phạm tại nhiều địa bàn khác nhau, liên quan đến nhiều tổ chức, cá nhân hoặc có dấu hiệu trốn thuế;
– Trong khi kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế, người nộp thuế có dấu hiệu tẩu tán tài liệu, tang vật liên quan nhằm trốn thuế, gian lận thuế;
– Sau khi tiến hành kiểm tra thuế hoặc sau khi gia hạn thời gian kiểm tra thuế, cơ quan hải quan có căn cứ về việc người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm mới, hoặc vụ việc kiểm tra có tính chất phức tạp, nghiêm trọng.
Như vậy, ngoài việc thanh tra thuế được thực hiện khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế, cơ quan quản lý thuế còn thực hiện thanh tra thuế định kỳ đối với doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh doanh rộng hoặc thanh tra thuế để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính

36/ Nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng đoàn thanh tra thuế, thành viên đoàn thanh tra thuế được quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 85 Luật quản lý thuế năm 2006 (được sửa đổi, bổ sung năm 2012) thì nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng đoàn thanh tra thuế, thành viên đoàn thanh tra thuế được quy định như sau:
1. Trưởng đoàn thanh tra thuế có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức, chỉ đạo các thành viên trong đoàn thanh tra thuế thực hiện đúng nội dung, đối tượng, thời hạn đã ghi trong quyết định thanh tra thuế;
b) Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra thuế; khi cần thiết có thể tiến hành kiểm kê tài sản của đối tượng thanh tra liên quan đến nội dung thanh tra thuế;
c) Áp dụng biện pháp quy định tại Điều 90 của Luật quản lý thuế;
d) Lập biên bản thanh tra thuế;
đ) Báo cáo với người ra quyết định thanh tra thuế về kết quả thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo đó;
e) Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền ra quyết định xử lý vi phạm;
2. Thành viên đoàn thanh tra thuế có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của trưởng đoàn thanh tra thuế;
b) Kiến nghị xử lý những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra thuế;
c) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với trưởng đoàn thanh tra thuế.
Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định nêu trên, trưởng đoàn thanh tra thuế, thành viên đoàn thanh tra thuế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định và hành vi của mình.

37/ Không đồng ý với quyết định xử phạt vi phạm hành chính của trưởng đoàn thanh tra thuế vì cho rằng quyết định đó trái pháp luật, doanh nghiệp N không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Việc làm của doanh nghiệp N có vi phạm pháp luật không? Pháp luật quy định về nghĩa vụ và quyền của đối tượng thanh tra thuế như thế nào?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 86 Luật quản lý thuế năm 2006 (được sửa đổi, bổ sung năm 2012) nghĩa vụ và quyền của đối tượng thanh tra thuế được quy định như sau:
1. Đối tượng thanh tra thuế có các nghĩa vụ sau đây:
a) Chấp hành quyết định thanh tra thuế;
b) Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, trưởng đoàn thanh tra thuế và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp;
c) Chấp hành yêu cầu, kết luận thanh tra thuế, quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế, trưởng đoàn thanh tra thuế và cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Ký biên bản thanh tra trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thanh tra thuế.
2. Đối tượng thanh tra thuế có các quyền sau đây:
a) Giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung thanh tra thuế;
b) Bảo lưu ý kiến trong biên bản thanh tra thuế;
c) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung thanh tra thuế, thông tin, tài liệu thuộc bí mật Nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
d) Khiếu nại với người ra quyết định thanh tra thuế về quyết định, hành vi của trưởng đoàn thanh tra thuế, thành viên đoàn thanh tra thuế khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật. Trong khi chờ giải quyết khiếu nại, người khiếu nại vẫn phải thực hiện các quyết định đó;
đ) Yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
e) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, trưởng đoàn thanh tra thuế, thành viên khác của đoàn thanh tra thuế.
Như vậy, theo quy định của pháp luật, trong trường hợp không đồng ý với quyết định xử phạt vi phạm hành chính của trưởng đoàn thanh tra thuế khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì doanh nghiệp N có quyền khiếu nại với trưởng đoàn thanh tra thuế. Tuy nhiên, trong khi chờ giải quyết khiếu nại, doanh nghiệp N vẫn phải chấp hành kết luận thanh tra, quyết định xử phạt vi phạm hành chính của trưởng đoàn thanh tra thuế.

38/ Người nào có thẩm quyền ban hành văn bản kết luận thanh tra thuế? Thời hạn ban hành kết luận thanh tra thuế được quy định như thế nào? Kết luận thanh tra thuế gồm những nội dung gì?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 87 Luật quản lý thuế năm 2006 (được sửa đổi, bổ sung năm 2012) chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra thuế, người ra quyết định thanh tra thuế phải có văn bản kết luận thanh tra thuế. Kết luận thanh tra thuế phải có các nội dung sau đây:
a) Đánh giá việc thực hiện pháp luật về thuế của đối tượng thanh tra thuộc nội dung thanh tra thuế;
b) Kết luận về nội dung được thanh tra thuế;
c) Xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm (nếu có);
d) Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình ra văn bản kết luận thanh tra, người ra quyết định thanh tra có quyền yêu cầu trưởng đoàn thanh tra, thành viên đoàn thanh tra báo cáo, yêu cầu đối tượng thanh tra giải trình để làm rõ thêm những vấn đề cần thiết phục vụ cho việc ra kết luận thanh tra thuế.

39/ Trong quá trình thanh tra thuế, thanh tra viên thuế đang thi hành nhiệm vụ có được quyền ra quyết định tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế không?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 90 Luật quản lý thuế năm 2006 (được sửa đổi, bổ sung năm 2012) thì thẩm quyền quyết định tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế thuộc Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, Trưởng đoàn thanh tra thuế.
Tuy nhiên, trong quá trình thanh tra thuế, nếu đối tượng thanh tra có biểu hiện tẩu tán, tiêu hủy tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế thì thanh tra viên thuế đang thi hành nhiệm vụ được quyền tạm giữ tài liệu, tang vật đó. Trong thời hạn hai mươi bốn giờ, kể từ khi tạm giữ tài liệu, tang vật, thanh tra viên thuế phải báo cáo thủ trưởng cơ quan quản lý thuế hoặc trưởng đoàn thanh tra thuế ra quyết định tạm giữ tài liệu, tang vật; trong thời hạn tám giờ làm việc, kể từ khi được báo cáo, người có thẩm quyền phải xem xét và ra quyết định tạm giữ. Trường hợp người có thẩm quyền không đồng ý việc tạm giữ thì thanh tra viên thuế phải trả lại tài liệu, tang vật trong thời hạn tám giờ làm việc.
Khi tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế, thanh tra viên thuế phải lập biên bản tạm giữ. Trong biên bản tạm giữ phải ghi rõ tên, số lượng, chủng loại của tài liệu, tang vật bị tạm giữ; chữ ký của người thực hiện tạm giữ, người đang quản lý tài liệu, tang vật vi phạm. Người ra quyết định tạm giữ có trách nhiệm bảo quản tài liệu, tang vật tạm giữ và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu tài liệu, tang vật bị mất, bán, đánh tráo hoặc hư hỏng.
Trong trường hợp tài liệu, tang vật cần được niêm phong thì việc niêm phong phải được tiến hành ngay trước mặt người có tài liệu, tang vật; nếu người có tài liệu, tang vật vắng mặt thì việc niêm phong phải được tiến hành trước mặt đại diện gia đình hoặc đại diện tổ chức và đại diện chính quyền, người chứng kiến.

40/ Hộ kinh doanh C nhận được thông báo nộp thuế của Chi cục thuế H. Tuy nhiên, đã hết thời hạn nộp thuế theo thông báo của Chi cục thuế H, hộ kinh doanh C vẫn chưa nộp thuế. Trong trường hợp này, hộ kinh doanh C có bị cưỡng chế thuế không?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 92 Luật quản lý thuế năm 2006 (được sửa đổi, bổ sung năm 2012) các trường hợp bị cưỡng chế thuế bao gồm:
– Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế đã quá chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nộp tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.
– Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế khi đã hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế.
– Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn.
Như vậy, nếu sau chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, hộ kinh doanh C vẫn nợ tiền thuế thì sẽ bị thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế. Tuy nhiên, theo Khoản 4 Điều 92 Luật quản lý thuế năm 2006 và Khoản 25 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật quản lý thuế năm 2012 thì sẽ chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế nếu hộ kinh doanh C được Chi cục thuế H cho phép nộp dần tiền nợ thuế trong thời hạn không quá mười hai tháng, kể từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thuế. Việc nộp dần tiền nợ thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của hộ kinh doanh C và có bảo lãnh của tổ chức tín dụng. Hộ kinh doanh C phải nộp tiền chậm nộp theo mức 0.05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

41/ Theo thông báo của Cục thuế thành phố, Công ty cổ phần MH nợ tiền thuế thu nhập doanh nghiệp 03 năm (2010, 2011, 2012) là 257,99 tỷ đồng. Tuy nhiên, sau nhiều lần đôn đốc, công ty MH vẫn không thực hiện nộp các khoản thuế trên.
Xin hỏi, cơ quan thuế có quyền áp dụng những biện pháp nào để cưỡng chế công ty cổ phần MH nộp đầy đủ số thuế theo quy định?
Trả lời:
Căn cứ vào Điều 93 Luật quản lý thuế năm 2006 và Khoản 26 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế năm 2012, Cục thuế thành phố có quyền áp dụng những biện pháp cưỡng chế đối với Công ty cổ phần MH để thi hành quyết định hành chính thuế như sau:
– Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; yêu cầu phong toả tài khoản;
– Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
– Thông báo hoá đơn không còn giá trị sử dụng;
– Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật;
– Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ;
– Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề.
Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế này chấm dứt hiệu lực, kể từ khi tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã được nộp đủ vào ngân sách nhà nước.

42/ Được biết, Ngân hàng có trách nhiệm giữ bí mật thông tin của khách hàng. Vậy, trong trường hợp áp dụng biện pháp cưỡng chế trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế thì thực hiện như thế nào?
Trả lời:
Biện pháp trích tiền từ tài khoản áp dụng đối với đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế có tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng khác.
Theo quy định tại Điều 97 Luật quản lý thuế năm 2006 (được sửa đổi, bổ sung năm 2012) khi nhận được quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác có trách nhiệm trích số tiền ghi trong quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế và chuyển sang tài khoản ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước, đồng thời thông báo bằng văn bản cho người ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế và đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế biết.
Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế có hiệu lực trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định. Khi quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế đã hết hiệu lực mà Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác chưa trích đủ tiền thuế theo quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế thì phải thông báo bằng văn bản cho người ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế biết.
Trong thời hạn quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế có hiệu lực, nếu trong tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế còn số dư mà Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác không thực hiện việc trích tiền của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế để nộp vào ngân sách nhà nước theo quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

43/ Đề nghị cho biết những hành vi nào là hành vi vi phạm thủ tục thuế bị xử phạt theo quy định của Luật quản lý thuế?
Trả lời
Điều 105 Luật quản lý thuế năm 2006 (được sửa đổi, bổ sung năm 2012) quy định 06 nhóm hành vi vi phạm thủ tục thuế bị xử phạt, như sau:
1) Nộp hồ sơ đăng ký thuế sau ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thuế;
2) Nộp hồ sơ khai thuế trong khoảng thời gian chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định;
3) Nộp hồ sơ khai thuế trong khoảng thời gian từ ngày hết hạn phải nộp tờ khai hải quan đến trước ngày xử lý hàng hoá không có người nhận theo quy định của Luật hải quan đối với trường hợp khai thuế của hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu:
4) Khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế, trừ trường hợp người nộp thuế khai bổ sung trong thời hạn quy định;
5) Vi phạm các quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế;
6) Vi phạm các quy định về chấp hành quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.
Tuy nhiên, điều luật cũng quy định không xử lý vi phạm thủ tục thuế trong trường hợp người nộp thuế được gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế.

44/ Mặc dù đã nhận được thông báo nộp thuế của Chi cục thuế quận H, nhưng do gặp khó khăn về tài chính nên doanh nghiệp Z chưa có tiền để nộp tiền thuế theo thông báo. Quá thời hạn nộp thuế 15 ngày, doanh nghiệp Z mới thu xếp được tiền thuế để nộp. Tuy nhiên ngoài tiền thuế theo thông báo, cán bộ quản lý thuế còn yêu cầu doanh nghiệp Z nộp một khoản tiền bằng 0,05%/số tiền thuế phải nộp/số ngày chậm nộp. Xin hỏi điều này có đúng không?
Trả lời:
Việc cán bộ quản lý thuế Chi cục thuế quận H yêu cầu doanh nghiệp Z nộp một khoản tiền bằng 0,05%/số tiền thuế phải nộp/số ngày chậm nộp là đúng quy định của pháp luật, số tiền này gọi là tiền chậm nộp.
Cụ thể, Điều 106 Luật quản lý thuế năm 2006 và Khoản 32 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế năm 2012 quy định: Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức luỹ tiến 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộp không quá chín mươi ngày; 0,07%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộp vượt quá thời hạn chín mươi ngày.
Người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp và mức tiền chậm nộp. Trường hợp người nộp thuế không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền chậm nộp thì cơ quan quản lý thuế xác định số tiền chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế biết.
Người nộp thuế khai sai dẫn đến làm thiếu số tiền phải nộp nếu tự giác khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước khi cơ quan có thẩm quyền phát hiện thì phải nộp tiền chậm nộp, nhưng không bị xử phạt vi phạm thủ tục hành chính thuế, thiếu thuế, trốn thuế.

45/ Do sơ suất trong quá trình lập tờ khai thuế giá trị gia tăng (kế toán doanh nghiệp F đã viết thiếu một số 0 của một chứng từ). Khi kiểm tra, cán bộ quản lý thuế đã phát hiện sai sót này. Xin hỏi, trường hợp này sẽ xử lý như thế nào? Việc xử lý căn cứ vào quy định của văn bản pháp luật nào?
Trả lời:
Trong trường hợp trên doanh nghiệp F sẽ phải nộp đủ số tiền thuế do khai thiếu đồng thời bị xử phạt 20% số tiền thuế khai thiếu (ví dụ, số tiền thuế phải nộp là 300 triệu đồng, nhưng do viết thiếu một số 0 nên số tiền thuế khai chỉ còn 30 triệu đồng. Do đó, doanh nghiệp phải nộp đủ số tiền còn thiếu là 270 triệu đồng và nộp tiền phạt là 270 triệu đồng x 20% = 54 triệu đồng).
Việc xử lý này được quy định tại Điều 107 Luật quản lý thuế năm 2006 và Khoản 33 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế năm 2012 về xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn. Cụ thể:
– Người nộp thuế đã phản ánh đầy đủ, trung thực các nghiệp vụ kinh tế làm phát sinh nghĩa vụ thuế trên sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ nhưng khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn thì phải nộp đủ số tiền thuế khai thiếu, nộp lại số tiền thuế được hoàn cao hơn và bị xử phạt 20% số tiền thuế khai thiếu, số tiền thuế được hoàn cao hơn và tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế thiếu hoặc số tiền thuế được hoàn cao hơn.
– Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu người nộp thuế khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng không thuộc trường hợp cố ý khai sai thì ngoài việc nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp theo quy định, người nộp thuế còn bị phạt 10% số tiền thuế khai thiếu, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn đối với trường hợp người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung quá thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai nhưng trước khi cơ quan hải quan kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế; phạt 20% số tiền thuế khai thiếu, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn đối với trường hợp khác.

46/Để giảm số thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp X đã sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để hạch toán nguyên liệu đầu vào. Xin hỏi hành vi này có bị coi là trốn thuế không và bị xử lý như thế nào? Pháp luật quy định những hành vi nào là trốn thuế, gian lận thuế?
Trả lời:
Hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để hạch toán nguyên liệu đầu vào nhằm giảm số thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp X là hành vi trốn thuế. Theo quy định của Luật quản lý thuế, người có hành vi trốn thuế phải nộp đủ số tiền thuế theo quy định và bị phạt từ một đến ba lần số tiền thuế trốn.
Những hành vi trốn thuế, gian lận thuế được quy định tại Điều 108 Luật quản lý thuế năm 2006 và Khoản 34 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế năm 2012, gồm:
– Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế;
– Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
– Không xuất hoá đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hoá đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hoá, dịch vụ đã bán;
– Sử dụng hoá đơn, chứng từ bất hợp pháp để hạch toán hàng hoá, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;
– Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;
– Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan;
– Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
– Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hoá nhằm mục đích trốn thuế;
– Sử dụng hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.

___________________________ Moj.gov.vn __________________________