Kiến thức pháp luật về những quy định có yếu tố nước ngoài

A/ CHỨNG NHẬN LÃNH SỰ, HỢP PHÁP HÓA LÃNH SỰ

1/ Hợp pháp hóa lãnh sự là gì?

– Một văn bản (giấy tờ, bằng cấp, chứng chỉ…) ban hành tại nước A mà muốn có giá trị/được công nhận tại nước B thì phải làm thủ tục chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan thuộc ngoại bộ giao hai nước A và B  (VD: Giấy phép lái xe cấp tại Myanma muốn được công nhận [là giấy phép chứ chưa chắc được dùng lái xe] tại Việt Nam, trước tiên phải làm thủ tục chứng nhận tính hợp pháp tại cơ quan ngoại giao của Myanma tại Myanma sau đó lại phải được xác nhận hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan ngoại giao của  VN tại Myanma.

> Thủ tục đó gọi là nôm na là Hợp thức hóa lãnh sự, Như vậy thủ tục này gồm 2 bước:

-B1Hợp pháp hóa lãnh sự VN là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng tại Việt Nam. K2Đ2 111/2011/NĐ-CPC

– B2: Chứng nhận lãnh sự là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của Việt Nam để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng ở nước ngoài. K1Đ2 111/2011/NĐ-CP

+ Cơ quan có thẩm quyền của VN về CNLS/HTHLS là Cục lãnh sự, đại sứ quán, lãnh sự quán, sở ngoại vụ thuộc bộ ngoại giao. K1Đ5 111/2011/NĐ-CP

2/ VD cụ thể: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của anh NVA tại VN muốn cơ quan chức năng ở Hàn Quốc công nhận là hợp pháp thì phải chọn lựa hai bước sau:

B1: Chứng nhận lãnh sự Giấy XNTTHN tại cơ quan có thẩm quyền của VN (cục lãnh sự/sở ngoại vụ Tp.HCM)

B2: Hợp pháp hóa lãnh sự Giấy XNTTHN (đã được chứng nhận lãnh sự) tại cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc ở VN (đại sứ quán/lãnh sự quán HQ tại VN)

3) So sánh việc chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự với sự việc hành chính gì để dễ hiểu?

– Hai việc CNLS và HTHLS giống như thủ tục chứng thực giấy tờ, văn bản, bằng cấp/chứng chỉ… tại UBND cấp xã> Nghĩa là chỉ xác nhận tính xác thực về ngày tháng, địa điểm và nhất là chữ ký và con dấu trên các giấy tờ đó. Đ3 111/2011/NĐ-CP. Thời gian vì thế cũng nhanh có thể là 1 ngày: K5Đ11

– Không giống và không tương tự với thủ tục công chứng vì CNLS và HTHLS không xác nhận nội dụng, hình thức và tính pháp lý (khả năng được sử dụng, công nhận về “giá trị” hoặc tính “tương thích pháp lý, đạo đức XH ở nước sở tại)

Dầu vậy các giấy tờ không có chữ ký/con dấu gốc hoặc nội dung vi phạm pháp luật VN vẫn không được CNLS/HTHLS. Đ10 111/2011/NĐ-CP

4/ Các loại giấy tờ gì được phép chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự tại VN?

Các loại giấy tờ do cơ quan đoàn thể của nhà nước lập (bao gồm cả giấy tờ đã được CC/CC): cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp; các tổ chức/pháp nhân được công nhận tại VN: K4Đ11 NĐ111/2011. Các giấy tờ chế độ củ VN cấp, các văn bản đã được công chứng/chứng thực: Đ12 NĐ111/2011

+ Các giấy tờ chỉ có hoặc con dấu hoặc chữ ký kèm chức danh vẫn được chứng nhận. K2Đ11 TT01/2012
+ Ngôn ngữ để chứng nhận LS/HPHLS là tiếng Việt và (tiếng Anh hoặc tiếng của nước có yêu cầu CNLS/HPHLS). Đ2 TT01/2012/BNG

5) Để thuận tiện và chủ động trong việc CNLS hoặc HTHLS, người có yêu cầu nên thực hiện thủ tục chứng nhận lãnh sự hay hợp pháp hóa lãnh sự?

Người có yêu cầu không thể tùy nghi chọn 1 trong hai hình thức CNLS hoặc HPHLS được mà phải thực hiện cả hai thủ tục trên để được công nhận tại nước có yêu cầu Hợp thức hóa giấy tờ (để hoàn thiện 1  hồ sơ thủ tục nào đó)

TÓM LẠI: Hai bước thủ tục trên luôn được thực hiện đồng thời với nhau
+ Thủ tục chứng nhận lãnh sự được thực hiện tại cơ quan ngoại giao của nước cấp giấy tờ/tài liệu cần HỢP THỨC HÓA.
+ Thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự được thực hiện tại cơ quan đại diện ngoại giao của nước có yêu cầu HỢP THỨC HÓA đặt tại nơi nước cấp giấy tờ cần được hợp pháp hóa lãnh sự

6/ Những loại giấy tờ gì không cần phải làm thủ tục chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự?

Bao gồm các giấy tờ được miễn theo quy định pháp luật cụ thể, giấy tờ mà VN và các nước công nhận theo điều ước quốc tê hoặc nguyên tắc có qua có lại. Đ9 111/2011/NĐ-CP

7/ Có được yêu cầu CNLS/HTHLS qua đường bưu điện hoặc nhờ đại diện làm thay không?

Cá nhân tổ chức được quyền hoặc đại diện để yêu cầu thực hiện thủ tục chứng nhận lãnh sự hoặc hợp pháp hóa lãnh sự mà không cần có giấy ủy quyền; và có thể gửi qua đường bưu điện. Đ6 111/2011/NĐ-CP 

8) Trường hợp nào cần hợp pháp hóa lãnh sự, Thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự thế nào?

Khi có yêu cầu phải hợp thức hóa giấy tờ từ tổ chức ở nước sở tại đối với cá nhân/tổ chức có giấy tờ được cấp tại nước ngoài thì các giấy tờ đó  cần làm thủ tục HỢP THỨC HÓA (gồm CNLS và HPHLS) tại nước đã cấp giấy tờ đó.

Cơ quan xác nhận thủ tục Bước 2 để hợp pháp hóa giấy tờ là cơ quan thuộc Bộ ngoại giao (đại sứ quán tại nước ngoài hoặc sở ngoại vụ/cục lãnh sự trong nước) của nước có yêu cầu PHẢI  HỢP THỨC HÓA

THỦ TỤC:
+ Cá nhân/tổ chức có giấy tờ nộp hồ sơ tại Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ cấp tỉnh (bao gồm giấy tờ cần hợp thức, tờ khai, bản gốc + bản chụp không cần công chứng/chứng thực giấy tờ tùy thân của người yêu cầu/người được ủy quyền (nếu nộp qua bưu điện) > để được cấp chứng nhận lãnh sự
Chứng nhận lãnh sự đã được cấpBản dịch các giấy tờ cần hợp thức hóa đã được CNLS trên sang tiếng Việt hoặc Tiếng Anh (không cần chứng thực), nộp tại cơ quan đại diện ngoại giao (đại sứ quán) hoặc cơ quan thuộc BNG (cục lãnh sự) của nước sẽ công nhận giấy tờ được hợp thức hóa: K4Đ9 01/2012/TT-BNG

Thủ tục Hợp pháp hóa lãnh sự luôn kèm giấy tờ gốc và bản được dịch sang tiếng Anh hoặc Việt (nếu muốn công nhận tại VN); sang tiếng Anh và tiếng nước sở tại (nếu muốn công nhận tại nước sở tại

B/ THỦ TỤC KẾT HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

1) Chuẩn bị

a) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Điều 21,22,23 123/2015/NĐ-CP

– Bên VN: Xác nhận tại UBND cấp xã (Hồ sơ gồm: Tờ khai theo mẫu; Giấy tờ chứng minh ly hôn/chứng tử; CMND, hộ khẩu/hoặc bản sao có chứng thực): 3 ngày

b) Bên NN: Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân còn giá trị sử dụng, xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc chồng/hoặc giấy tờ đủ điều kiện kết hôn: Luật hộ tịch 2014

Giấy XNTTHN người nước ngoài phải được Hợp pháp hóa lãnh sự.
Giấy XNTTHN có giá trị không quá 6 tháng tính từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ

+ Thủ tục HPHLS GXNTTHN: > Chứng nhận lãnh sự tại Đại xứ quán nước cấp GXNTTHN> Chứng thực tại phòng tư pháp cấp huyện GXNTTHN hoặc Bản dịch của GXNTTHN > Hợp pháp hóa lãnh sự tại Sở ngoại vụ TP/tỉnh. Thời gian 01 ngày/5 ngày

> Nên CNLS và HPHLS hộ chiếu của người nước ngoài luôn trường hợp dự phòng (liên hệ HCCông)       111/2011/NĐ-CP

2) Đăng ký kết hôn với người nước ngoài

a) Giấy Khám sức khỏe của Bệnh viện từ cấp huyện Việt Nam (Đ11 TT14/2013/BYT) hoặc nước ngoài xác nhận các bên kết hôn không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác ảnh hưởng đến nhận thức/hành vi.

b) Giấy XNTTHN đã được CNLS và HPHLS

– Tờ khai đăng ký theo mẫu;

– Bản chứng thực CMND, hộ khẩu NVN, BCT hộ chiếu người nước ngoài (Chứng thực tại PTP cấp huyện: Đ31 23/2015/NĐ-CP)

– Thực hiện tại Phòng tư pháp UBND cấp huyện, hai bên phải có mặt tại UBND cấp huyện.

Thời gian 15 ngày. Luật hộ tịch 2014

 

GHI CHÚ: Giấy xác nhận TTHN chỉ yêu cầu đối với người ĐK kết hôn tại nơi khác hộ khẩu thường trú của đương sự: Đ10 NĐ123/2015

Trong Giai đoạn chuyển tiếp khi xây dựng xong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đến ngày 01 tháng 01 năm 2020.

 

> Còn tiếp…