Nghị định 24CP – 2009 hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản qui phạm pháp luật

>>>Download Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12/06/2008 

MỤC LỤC
Chương I LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH, CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NGHỊ ĐỊNH
Mục 1 LẬP ĐỀ NGHỊ CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH
Điều 1. Tập hợp kiến nghị xây dựng luật, pháp lệnh của cơ quan, tổ chức, cá nhân
Điều 2. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 3. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc chuẩn bị đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 4. Hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ gửi Bộ Tư pháp
Điều 5. Nội dung thuyết minh về sự cần thiết xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 6. Tiếp nhận và lấy ý kiến về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 7. Thành lập Hội đồng tư vấn về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 8. Lập đề nghị của Chính phủ về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 9. Trình Chính phủ dự thảo đề nghị của Chính phủ về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 10. Hoàn thiện đề nghị của Chính phủ về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh sau khi Chính phủ thông qua
Điều 11. Trách nhiệm thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 12. Đề nghị điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
Mục 2 LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NGHỊ ĐỊNH HÀNG NĂM CỦA CHÍNH PHỦ
Điều 13. Tập hợp kiến nghị xây dựng nghị định của Chính phủ
Điều 14. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc chuẩn bị đề nghị xây dựng nghị định
Điều 15. Hồ sơ đề nghị xây dựng nghị định của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ gửi Văn phòng Chính phủ và Bộ Tư pháp
Điều 16. Lập dự kiến chương trình xây dựng nghị định
Điều 17. Trình Chính phủ dự kiến chương trình xây dựng nghị định
Điều 18. Trách nhiệm thực hiện chương trình xây dựng nghị định
Điều 19. Đề nghị điều chỉnh chương trình xây dựng nghị định
Chương II SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Mục 1 SOẠN THẢO LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI, UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI, NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
Điều 20. Thành lập Ban soạn thảo
Điều 21. Nguyên tắc hoạt động của Ban soạn thảo
Điều 22. Nhiệm vụ của Trưởng Ban soạn thảo
Điều 23. Trách nhiệm của thành viên Ban soạn thảo
Điều 24. Cuộc họp của Ban soạn thảo
Điều 25. Thành lập Tổ biên tập
Điều 26. Chuẩn bị hồ sơ xin ý kiến Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ban hành nghị định quy định tại khoản 4 Điều 14 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 27. Lấy ý kiến trong quá trình soạn thảo
Điều 28. Sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong quá trình soạn thảo
Điều 29. Xử lý hồ sơ dự án, dự thảo tại Văn phòng Chính phủ
Điều 30. Chỉnh lý dự án, dự thảo sau khi Chính phủ cho ý kiến về dự án, dự thảo
Mục 2 SOẠN THẢO QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Điều 31. Soạn thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Điều 32. Hồ sơ dự thảo quyết định trình Thủ tướng Chính phủ
Điều 33. Kiểm tra, xử lý hồ sơ và chỉnh lý dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Mục 3 SOẠN THẢO THÔNG TƯ, THÔNG TƯ LIÊN TỊCH CỦA BỘ TRƯỞNG, THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN NGANG BỘ
Điều 34. Soạn thảo thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Điều 35. Soạn thảo thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ về ngành, lĩnh vực phụ trách của cơ quan thuộc Chính phủ
Điều 36. Xây dựng, ban hành thông tư liên tịch của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Chương III ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VĂN BẢN
Điều 37. Đánh giá tác động sơ bộ của văn bản
Điều 38. Đánh giá tác động trước và trong quá trình soạn thảo văn bản
Điều 39. Đánh giá tác động sau khi thi hành văn bản
Điều 40. Bảo đảm chất lượng đánh giá tác động của văn bản
Chương IV THẨM ĐỊNH DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Mục 1 THẨM ĐỊNH DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ TƯ PHÁP VÀ HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH THỰC HIỆN
Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp trong việc thẩm định dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 42. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì soạn thảo trong việc thẩm định dự án, dự thảo
Điều 43. Hồ sơ dự án, dự thảo gửi thẩm định
Điều 44. Tiếp nhận hồ sơ thẩm định
Điều 45. Tổ chức cuộc họp tư vấn thẩm định
Điều 46. Thành lập và hoạt động của Hội đồng thẩm định
Điều 47. Cuộc họp của Hội đồng thẩm định
Điều 48. Chuẩn bị báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định
Mục 2 THẨM ĐỊNH DỰ THẢO THÔNG TƯ DO TỔ CHỨC PHÁP CHẾ THỰC HIỆN
Điều 49. Trách nhiệm của tổ chức pháp chế bộ, cơ quan ngang bộ trong việc thẩm định dự thảo thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Điều 50. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ
Chương V DỊCH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 51. Dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng nước ngoài
Điều 52. Dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng dân tộc thiểu số
Chương VI NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC
Điều 53. Soạn thảo, ban hành một văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ nhiều văn bản
Điều 54. Soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn
Điều 55. Chuẩn bị ý kiến của Chính phủ về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh của các cơ quan, tổ chức; đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, kiến nghị về luật, pháp lệnh của đại biểu…
Điều 56. Chuẩn bị ý kiến của Chính phủ đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội không do Chính phủ trình
Điều 57. Đánh số thứ tự dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 58. Xác định hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
Điều 59. Thẩm quyền ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Điều 60. Số, ký hiệu, thể thức văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Điều 61. Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với văn bản hành chính
Điều 62. Rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật
Điều 63. Trách nhiệm theo dõi, đánh giá việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 64. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc nâng cao chất lượng của văn bản quy phạm pháp luật
Điều 65. Bảo đảm điều kiện về thông tin cho hoạt động xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật
Điều 66. Bảo đảm điều kiện về nhân lực
Điều 67. Bảo đảm kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật
Điều 68. Trách nhiệm thi hành
Điều 69. Hiệu lực thi hành