- 326/2016/NQ-UBTVQH14: quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án
>>> PHÁP LỆNH ÁN PHÍ, LỆ PHÍ TOÀ ÁN 10/2009/UBTVQH12
>>> CÁC MỨC ÁN PHÍ VÀ LỆ PHÍ TOÀ ÁN
____________________________________
Lệ phí tòa án được hiểu là một trong các khoản chi phí liên quan đến quá trình tố tụng (giải quyết vụ án) mà đương sự có nghĩa vụ phải đóng cho cơ quan có thẩm quyền sau khi yêu cầu của mình được Tòa án chấp nhận.
Điểm khác biệt cơ bản giữa án phí và lệ phí là trong khi án phí liên quan đến “vụ án” thì lệ phí liên quan đến việc giải quyết các “vụ việc”. Hiểu theo nghĩa đơn giản là những “vụ việc”, những “yêu cầu” hay “thủ tục” – cũng do Tòa án giải quyết, nhưng không có yếu tố tranh chấp phức tạp, thường được gọi là “việc dân sự”.
Cũng như trong qui định về án phí, trước khi tòa mở phiên họp giải quyết việc dân sự, đương sự phải nộp cho Tòa án trước một số tiền gọi là tạm ứng lệ phí (TƯLP). Và do nguyên tắc giải quyết (xét xử) của Tòa án thông qua 2 cấp (sơ thẩm và phúc thẩm), nên lệ phí cũng bao gồm lệ phí sơ thẩm và lệ phí phúc thẩm.
Các loại lệ phí:
Theo qui định tại Pháp lệnh án phí lệ phí tòa án, có các loại lệ phí tòa án sau đây:
1. Lệ phí giải quyết việc dân sự như: yêu cầu tuyên bố một người mất hoặc bị hạn chế NLHVDS, yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt, yêu cầu tuyên bố một người là đã chết, các yêu cầu liên quan đến hôn nhân gia đình.
2. Lệ phí công nhận và cho thi hành tại VN bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài (TANN), Trọng tài nước ngoài (TTNN), bao gồm:
– Lệ phí công nhận và cho thi hành tại VN bản án, quyết định dân sự, lao động, kinh doanh, thương mại, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của TANN;
– Lệ phí không công nhận bản án, quyết định dân sự, lao động, kinh doanh, thương mại, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của TANN mà không có yêu cầu thi hành tại VN;
– Lệ phí công nhận và cho thi hành tại VN quyết định của TTNN.
3. Lệ phí giải quyết các việc dân sự liên quan đến hoạt động Trọng tài thương mại Việt Nam (TTTMVN).
4. Lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
5. Lệ phí xét tính hợp pháp của cuộc đình công.
6. Lệ phí bắt giữ tàu biển, tàu bay.
7. Lệ phí thực hiện uỷ thác tư pháp của TANN tại VN.
8. Lệ phí cấp bản sao giấy tờ, sao chụp tài liệu tại Toà án, gồm : sao chụp tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ việc; cấp bản sao bản án, quyết định của Toà án; bản sao GCN xoá án tích; bản sao các giấy tờ khác của TA.
Cơ quan thu tiền TƯLP, lệ phí Tòa án :
Cơ quan có thẩm quyền thu lệ phí Toà án có thẩm quyền thu tiền TƯLP Tòa án. Gồm:
– Cơ quan thi hành án dân sự thu lệ phí đối với các lệ phí số 1, 4 , 5, và lệ phí kháng cáo đối với Quyết định TA công nhận và cho thi hành tại VN quyết định dân sự của TANN và TTNN.
– Toà án thu lệ phí số 3, 6 và 8; và lệ phí kháng cáo QĐ của TA giải quyết việc dân sự liên quan đến hoạt động của TTTMVN.
– Bộ Tư pháp thu lệ phí số 2 và 7.
Các trường hợp không phải nộp TƯLP, lệ phí Toà án
• Người lao động (NLĐ) nộp đơn yêu cầu TA mở thủ tục phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã;
• BCH công đoàn cơ sở yêu cầu TA xét tính hợp pháp của cuộc đình công;
• Đại diện tập thể NLĐ yêu cầu TA xét tính hợp pháp của cuộc đình công;
• Cơ quan, tổ chức yêu cầu TA huỷ việc kết hôn trái pháp luật;
• Viện kiểm sát kháng nghị các quyết định của TA theo thủ tục phúc thẩm.
• Cá nhân, hộ gia đình thuộc diện nghèo theo quy định của Chính phủ được miễn nộp tiền TƯLP, lệ phí TA.
Các trường hợp miễn nộp một phần tiền TƯLP, lệ phí TA
• Người có khó khăn về kinh tế được UBND cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc xác nhận.
• Mức tiền được miễn không vượt quá 50% mức tiền TƯLP, lệ phí TA phải nộp.
• Người đề nghị được miễn tiền TƯLP, lệ phí TA nộp cho TA thụ lý vụ việc đơn đề nghị được miễn, kèm theo các tài liệu chứng minh trường hợp được miễn (trong đơn nêu rõ lý do và căn cứ được miễn, đồng thời có xác nhận của UBND cấp xã).
Qui định cụ thể về lệ phí Tòa án
1. Lệ phí giải quyết việc dân sự (lệ phí số 1):
Nghĩa vụ nộp TƯLP, lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự
• Người nộp đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự có nghĩa vụ nộp TƯLP TA, trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn nộp TƯLP TA.
• Người yêu cầu Toà án giải quyết việc dân sự phải chịu lệ phí sơ thẩm không phụ thuộc vào việc TA có chấp nhận đơn yêu cầu của họ hay không, trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn nộp lệ phí TA.
Nghĩa vụ nộp TƯLP, lệ phí phúc thẩm giải quyết việc dân sự
• Người kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trên phải nộp TƯLP phúc thẩm, trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn nộp lệ phí TA.
• Người kháng cáo không phải chịu lệ phí phúc thẩm nếu TA chấp nhận yêu cầu kháng cáo của họ.
Thời hạn nộp và mức TƯLP sơ thẩm, phúc thẩm
• Người phải nộp TƯLP phải nộp TƯLP sơ thẩm, phúc thẩm trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của TA về việc nộp TƯLP.
• Mức TƯLP sơ thẩm, phúc thẩm bằng mức lệ phí giải quyết việc dân sự.
| Loại lệ phí | Mức lệ phí |
| Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự | 200 ngàn đồng |
| Lệ phí phúc thẩm giải quyết việc dân sự | 200 ngàn đồng |
2. Lệ phí TA giải quyết các việc dân sự liên quan đến hoạt động Trọng tài thương mại VN:
| Loại lệ phí | Mức lệ phí |
| Yêu cầu TA chỉ định, thay đổi trọng tài viên | 200 ngàn đồng |
| Yêu cầu TA xét lại quyết định về thỏa thuận trọng tài, thẩm quyền giải quyết tranh chấp | 300 ngàn đồng |
| Yêu cầu TA áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời liên quan đến trọng tài | 500 ngàn đồng |
| Kháng cáo quyết định của TA liên quan đến trọng tài | 300 ngàn đồng |
3. Lệ phí công nhận và cho thi hành tại VN bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, Trọng tài nước ngoài:
Các trường hợp phải nộp lệ phí:
• Yêu cầu Toà án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại VN bản án, quyết định dân sự của TANN;
• Yêu cầu Tòa VN không công nhận bản án, quyết định dân sự của TANN không có yêu cầu thi hành tại VN;
• Yêu cầu Toà án VN công nhận và cho thi hành tại VN quyết định của TTNN;
• Kháng cáo quyết định của TA đối với yêu cầu trên, nếu yêu cầu kháng cáo không được chấp nhận.
| Người yêu cầu | Mức lệ phí |
| Cá nhân thường trú tại VN,cơ quan, tổ chức có trụ sở chính tại VN | 2 triệu đồng |
| Cá nhân không thường trú tại VN, cơ quan, tổ chức không có trụ sở chính tại VN | 4 triệu đồng |
| Người kháng cáo quyết định của Tòa án | 200 ngàn đồng |
4. Các loại lệ phí khác:
| Loại lệ phí | Mức lệ phí |
| Lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản | 1 triệu đồng |
| Lệ phí xét tính hợp pháp của cuộc đình công | 1 triệu đồng |
| Lệ phí bắt giữ tàu biển | 5 triệu đồng |
| Lệ phí bắt giữ tàu bay | 5 triệu đồng |
| Lệ phí thực hiện ủy thác tư pháp của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam | 5 triệu đồng |
| Lệ phí cấp bản sao giấy tờ, sao chụp tài liệu tại Tòa án | 1 ngàn đồng/trang |
( Theo Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án)
