Tư vấn Doanh nghiệp Sản xuất thiết bị, máy móc cơ khí

A/ LĨNH VỰC HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ

  • Tuyển dụng – Tai nạn lao động:

– Quy trình Phỏng vấn và mời nhận việc của đối với thợ cơ khí, kỹ sư- Các rủi ro tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thường xảy ra đối với công nhân cơ khí, cơ điện, bảo trì

– Căn cứ pháp lý: Luật BHXH 2014, Luật ATVSLĐ 2015

  • Chế độ báo cáo lên Trưởng phòng HCNS:

Đối với Nhân viên Nhân sự:
– Nghỉ phép, ra vào cổng của các trưởng bộ phận
– Nghỉ việc/Nghỉ Phép/Ra vào cổng của Nhân viên văn phòng

Đối với nhân viên Bảo vệ:
– Các sự việc phát sinh bất thường trong phạm vi công ty, khu vực sản xuất

  • Cập nhật thông tin nhân sự

– Thường xuyên rà soát lại các HĐLĐ: Thử việc và  HĐ chính thức;
– Báo cáo Danh sách nhân sự tăng giảm trong ngày (ca đêm hôm trước, ca sáng hôm hiện tại)
B/ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

Mức phạt tối đa đối với cá nhân 1 tỷ > Danh nghiệp gấp 2 lần các mức sau: (lưu ý mức phần % tối đa) Đ23-Đ53

  • Thanh tra viên 1% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 LXLVPHC2012 không quá 500 ngàn
    Chánh thanh tra sở 50 triệu
  • Công an xã 2,5t (Trưởng CA)
  • Chủ tịch xã phạt đến 5 triệu
  • Trưởng Công an huyện 25t (Trưởng CA Huyện)
  • Chi cục thuế, Chi cục hải quan cấp huyện phạt đến 25 triệu
  • Chủ tịch huyện, cục trưởng hải quan: 50 triệu
  • Trưởng cục thuế 70t
  • Chủ tịch tỉnh: 30t (môi trường), 40t (ANTT/giao thông). 50t (PCCC. hóa đơn, kế toán, đông thực vật, 75t (lao động, BHXH), 100t (sức khỏe, phân bón, CNTT, hải sản), 200t (hàng giả, hàng cấm), 250t quy hoạch tài nguyên nước)
  • Cục thuế tỉnh đến 70 triệu
  • Chánh thanh tra bộ tối đa như Đ24
  • Trưởng phòng cấp huyện phạt tối đa 25 triệu
  • GĐ sở, CA tỉnh: 50% mức tiền phạt tối đa lĩnh vực tương ứng, không quá 50 triệu

Hành vi thuộc thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của nhiều người thuộc các ngành khác nhau, thì thẩm quyền xử phạt thuộc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xử phạt nơi xảy ra vi phạm. Đ52

B/ XỬ PHẠT VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN (theo Nghị định 95/2013/NĐ -CP) 

  • Điều 24. Vi phạm quy định về đảm bảo thực hiện quyền công đoàn

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử
dͭng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không bố trí nơi làm việc, không bảo đảm các phương tiện làm việc cần thiết cho
cán bộ công đoàn;
b) Không bố trí thời gian trong giờ làm việc cho cán bộ công đoàn không chuyên trách
hoạt động công tác công đoàn;
c) Không cho cán bộ công đoàn cấp trên cơ sở vào tổ chức, doanh nghiệp để hoạt
động công tác công đoàn;
d) Không cung cấp thông tin, phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi để công đoàn thực hiện
quyền, trách nhiệm đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng cͯa người
lao động.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dͭng lao động
có một trong các hành vi sau đây:
a) Từ chối yêu cầu, đối thoại, thương lượng của công đoàn;
b) Không thỏa thuận bằng văn bản với Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban
chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao
động, chuyển làm công việc khác theo hợp đồng lao động, kỷ luật sa thải đối với người
lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dͭng quyền
công đoàn để vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích cͯa Nhà nước, quyền, lợi ích hợp
pháp cͯa cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.
4. Biện pháp khắc phͭc hậu quả:
a) Phải bảo đảm các điều kiện làm việc cần thiết cho tổ chức công đoàn, bố trí thời
gian cho người làm công tác công đoàn đối với vi phạm quy định tại Điểm a, Điểm b
Khoản 1 Điều này;
b) Phải nhận người lao động trở lại làm việc đối với hành vi vi phạm tại Điểm b
Khoản 2 Điều này.”

  • Điều 24a. Vi phạm quy định về phân biệt đối xử vì lý do thành lập, gia nhập và
    hoạt động công đoàn

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người
sử dͭng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Phân biệt đối xử về tiền lương, thời giờ làm việc và các quyền và nghĩa vͭ khác
trong quan hệ lao động nhằm cản trở việc thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn
cͯa người lao động;
b) Không gia hạn hợp đồng lao động đối với cán bộ công đoàn không chuyên trách
đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hết hạn hợp đồng lao động;
c) Kỷ luật lao động hoặc chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật đối với người lao
động vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn;
d) Quấy rối, ngược đụi, cản trở hoặc từ chối thăng tiến nghề nghiệp cho cán bộ công
đoàn;
đ) Thông tin không đúng sự thật nhằm hạ thấp uy tín cͯa cán bộ công đoàn đối với
người lao động.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dͭng lao động
có một trong những hành vi sau đây:
a) Có quy định hạn chế quyền cͯa người lao động tham gia làm cán bộ công đoàn;
b) Chi phối, cản trở việc bầu, lựa chọn cán bộ công đoàn;
c) Ép buộc người lao động thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.
Điều 24b. Vi phạm quy định về sử dụng các biện pháp kinh tế hoặc các biện pháp
khác gây bất lợi đối với tổ chức và hoạt động công đoàn
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dͭng lao động
có một trong các hành vi sau đây:
a) Không trả lương cho người lao động làm công tác công đoàn không chuyên trách
trong thời gian hoạt động công đoàn;
b) Không cho người lao động làm công tác công đoàn chuyên trách được hưởng các
quyền lợi và phúc lợi tập thể như người lao động khác trong cùng tổ chức;
c) Thực hiện các biện pháp kinh tế tác động đến người lao động để người lao động
không tham gia công đoàn hoặc không hoạt động công đoàn.
Điều 24c. Vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn
1. Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn
tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000
đồng đối với người sử dͭng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Chậm đóng kinh phí công đoàn;
b) Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định;
c) Đóng kinh phí công đoàn không đͯ số người thuộc đối tượng phải đóng.
2. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại
thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng
đối với người sử dͭng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao
động thuộc đối tượng phải đóng.

D/ TAI NẠN LAO ĐỘNG – TAI NẠN GIAO THÔNG (CHẾT NGƯỜI)

Thời gian thử việc khi bị TNLĐ NLĐ được DN chi trả chi phí sơ cấp cứu và điều trị đến khi ra viện (vẫn được trả đủ lương); và không được chế độ từ cơ quan BHXH.

  • Thủ tục, hồ sơ TNLĐ đối với NLĐ tham gia BHXH:  Đ104 LBHXH2014 – K5Đ32 LATVSLĐ2015

– Trường hợp tai nạn giao thông trên đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cung cấp cho Đoàn điều tra TNLĐ sở LĐTBXH  một trong các giấy tờ sau đây:
1. Sổ bảo hiểm xã hội.
2. Biên bản điều tra tai nạn lao động, trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì phải có thêm biên bản tai nạn giao thông hoặc biên bản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông.
3. Giấy ra viện sau khi đã điều trị tai nạn lao động.
4. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.
5. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động.


  • Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất (nếu NLĐ tham gia BHXH) Đ111 LBHXH2014

a) Sổ bảo hiểm xã hội;
b) Bản sao giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố là đã chết của Toà án đã có hiệu lực pháp luật;
c) Tờ khai của thân nhân và biên bản họp của các thân nhân đối với trường hợp đủ điều kiện hưởng hằng tháng nhưng chọn hưởng trợ cấp tuất một lần;
d) Biên bản điều tra tai nạn lao động, trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì phải có thêm biên bản tai nạn giao thông hoặc biên bản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông quy định tại khoản 2 Điều 104 của Luật này; bản sao bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp chết do bệnh nghề nghiệp;

Nếu NLĐ chưa được tham gia BHXH (LĐ thử việc/Cty ko đóng BHXH): Đ145 BLLĐ2012
– Chi phi sơ cấp cứu điều trị + 30 tháng lương HĐLĐ/HĐ thử việc. (nếu lỗi NLĐ thì được 40%  tổng chi phí+lương trên)

E/ LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG

  •  Báo cáo tác động môi trường trước khi triển khai dự án, mở rộng dự án thuộc Phụ lục 2

Căn cứ: Đối tương thuộc Phụ lục 2 nghị định 18/2015/NĐ-CP. K1 Đ12; Thủ tục: Đ14 NĐ; Đ6 27/2015/TT-BTNMT

53.

Dự án xây dựng cơ sở chế tạo máy móc, thiết bị công cụ Công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

= 3 tấn/ngày

Không phải báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường
  • Thủ tục hồ sơ: 27/2015/TT-BTNMT (đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường)

– Một (01) văn bản đề nghị thẩm định Báo cáo tác động môi trường – Phụ lục 2.1
– Bảy (07) bản báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án mẫu Phụ lục 2.2 và 2.3
– Tham vấn cơ quan tổ chức (UB cấp xã), khu dân cư Đ7
– HS phê duyệt: Hồ sơ thẩm định trên + tập tin .DOC +tập tin .PDF
– Thời gian giải quyết HS 5 ngày –  Thẩm định 20 ngày

  • Đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường
    (gồm các DN không thuộc PL 2 hoặc  với quy mô mở rộng/mới, hoặc DN nhỏ thuộc đối tượng thuộc PL 5 TT27)

– Căn cứ: K1 Đ18; đb) K1 Đ19 18/2015/NĐ-CP.

Thủ tục HS:
+ DN nhỏ không thuộc PL2 nghị định: nộp tại UB cấp huyện
+ DN không thuộc PL 5 thông tư: nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Đăng ký tại Sở Tài nguyên và Môi trường gồm:
a) Ba (03) bản kế hoạch bảo vệ môi trường với trang bìa và yêu cầu về nội dung thực hiện theo mẫu tương ứng quy định tại các Phụ lục 5.4 và 5.5 Thông tư này;
b) Một (01) báo cáo đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
2. Đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm:
a) Ba (03) bản kế hoạch bảo vệ môi trường với yêu cầu về cấu trúc và nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục 5.6 Thông tư này;
b) Một (01) báo cáo đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của chủ dự án.