CÁC THỦ TỤC TRONG ĐĂNG KÝ LAO ĐỘNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

1) Đăng ký và xây dng thang bng lương:

MẪU VÂN BẢN

THỦ TỤC

GHI CHÚ

-Mẫu công văn đề nghị của doanh nghiệp (3bảng)-Hệ thống thang bảng lương và phụ cấp nếu có (3 bảng)-Bảng quy định các tiêu chuẩn và điều kiện áp dụng đối với từng chức danh hoặc nhóm chức danh nghề(3 bảng) – Gửi phòng/Sở TB-XH >>> Mẫu công văn + thang lương + Bảng quy định>>> Mẫu thang lương
 – Thẻ BHYT có thời hạn 1 năm- DN đóng BHXH hàng tháng (qua NHàng), Khi người LĐ nghỉ việc, DN có trách nhiệm thu hồi thẻ BHYT, và báo giảm LĐ cho cq BHXH- DN chỉ giữ bìa sổ BH, sử dụng khi chốt sổ cho NLĐ. (hàng năm cp BHXH sẽ in tình hình đóng BH cho DN)

2) Bộ thủ tục hồ sơ đăng ký, điều chỉnh tăng, giảm, thay đổi lao động, mức đóng…

>>> Xem Hướng dẫn lập Tờ khai A01-TS, Báo cáo tăng giảm D02-TS theo Quyết định 1111

A

Đối tượng cùng tham gia BHXH,BHYT,BHTN

 

 

 

II

Báo tăng lao động

Ký hiệu văn bản

Số bản lập

Thời

gian lập

1

Bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT

D02-TS

02

Khi có PS

2

Tờ khai tham gia BHXH, BHYT, kèm theo 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm.

A01-TS

01

Khi có PS

Đối với người đã hưởng BHXH một lần nhưng chưa hưởng BHTN: thêm giấy xác nhận thời gian đóng BHTN chưa hưởng BHTN do cơ quan BHXH nơi giải quyết BHXH một lần cấp.

01

Khi có PS

Đối với người được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn (người có công…): thêm bản saogiấy tờ liên quan (kèm theo bản chính) để chứng minh.

01

Khi có PS

III

Báo giảm và xác nhận sổ BHXH đối với các trường hợp người lao động di chuyển nơi tham gia BHXH, BHYT; ngừng việc, chuyển công tác, nghỉ hưởng chế độ BHXH, BHTN….:

Ký hiệu văn bản

Số bản lập

Thời

gian lập

1

Văn bản đề nghị.

D01b-TS

01

Khi có PS

2

Bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT

D02-TS

02

Khi có PS

3

Bản sao quyết định chấm dứt HĐLĐ, HĐLV, thuyên chuyển, nghỉ việc hưởng chế độ hoặc hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc vừa hết thời hạn.

01

Khi có PS

4

Sổ BHXH.

01

Khi có PS

5

Thẻ BHYT còn thời hạn sử dụng (trừ trường hợp chết).

01

Khi có PS

IV

Thay đổi lao động, mức đóng và xác nhận sổ BHXH đối với đơn vị thay đổi pháp nhân, chuyển quyền sở hữu, sáp nhập

Ký hiệu văn bản

Số bản lập

Thời

gian lập

1

Văn bản đề nghị.

D01b-TS

01

Khi có PS

2

Bản sao Quyết định hoặc văn bản về việc thay đổi pháp nhân, chuyển quyền sở hữu, sáp nhập.

01

Khi có PS

3

Bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT

D02-TS

02

Khi có PS

4

Sổ BHXH.

01

Khi có PS

VI

Thay đổi điều kiện đóng, căn cứ đóng và mức đóng

Ký hiệu văn bản

Số bản lập

Thời

gian lập

1

Người lao động thay đổi một trong các yếu tố: tiền lương, tiền công, phụ cấp đóng BHXH; chức vụ, chức danh nghề, điều kiện công việc, nơi làm việc; mức đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN; điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH; người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau, thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng và không hưởng tiền lương, tiền công tháng:

1.1

Bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT

D02-TS

02

Khi có PS

1.2

Bản sao quyết định về tiền lương hoặc hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc tương ứng thời gian đề nghị điều chỉnh (trường hợp điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH của thời gian trước).

01

Khi có PS

2

Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau, thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng và không hưởng tiền lương, tiền công tháng.

2.1

Bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT

D02-TS

02

Khi có PS

>>> Xem thêm 1- Các mẫu Bảo hiểm xã hội (website Luật); 2- Mẫu download 

>>> Cách ghi các mẫu biểu mới của BHXH 

>>> Điện thoại tư vấn: 0918607153 – 0633828391

——————————-

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG VIỆC ĐÓNG BHXH

Khi nào chủ sử dụng lao động phải đóng Bảo hiểm xã hội cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp? Nếu công ty không đóng BHXH cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp thì phải giải quyết chế độ cho lao động như thế nào? 

Theo quy định của pháp luật thì:

1. Công ty có nghĩa vụ đóng Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế cho người lao động khi người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn. Theo quy định tại điều 141 và điều 149 Luật số 35/2002/QH10 sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Bộ luật Lao động năm 1994 và Luật số 74/2006/QH11 sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Bộ luật Lao động năm 1994 và theo điều 2, 3 Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29/6/2006.

2. Nếu Công ty không đóng BHXH cho bạn, bạn có quyền yêu cầu công ty hoàn tất các thủ truy đóng BHXH:

Theo các quy định trên và tại Nghị định 152/2006/ NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ Hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về Bảo hiểm xã hội bắt buộc, Điểm 8 Mục III Quyết định 902/QĐ-BHXH ngày 26/6/2007 của BHXH Việt Nam về việc Ban hành quy định về quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc hướng dẫn một số điều của Nghị định 152/2006/ NĐ-CP:

·     Người s dng lao đng: Lp “Danh sách truy đóng BHXH, BHYT bt buc” (Mu s 04-TBH) và công văn kèm theo các h sơ liên quan ca người lao đng gi cơ quan BHXH.

·     Cơ quan BHXH tiếp nhn h sơ, tiến hành kim tra, xác đnh s tin phi truy đóng; mc truy đóng là 20% BHXH và 3% BHYT (nếu có) tính theo tin lương, tin công và mc lương ti thiu ti thi đim đóng.

·     Trong thi gian phi truy đóng nếu người lao đng b m đau, thai sn, tai nn lao đng và có khám cha bnh thì người s dng lao đng phi chu trách nhim bi hoàn chi phí cho người lao đng.

Do đó, bạn làm đơn yêu cầu công ty truy đóng bảo hiểm cho cả quá trình bạn và cá nhân khác làm việc tại Công ty, đồng thời bạn có thể gửi đơn yêu cầu của mình lên Phòng lao động thương binh và xã hội Quận, huyện để được giải quyết.

Trường hợp Công ty không  lập hồ sơ và đóng BHXH cho nhân viên, bạn có quyền khởi kiện ra Tòa án nhân dân cấp Quận, huyện nơi công ty đóng trụ sở để yêu cầu Tòa án buộc công ty phải giải quyết các quyền lợi liên quan đến BHXH trong suốt thời gian bạn đã làm việc tại công ty

Bn cn chú ý thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp đối với trường hợp của bạn là một năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích của mình bị vi phạm theo quy định tại khoản 2 Điều 167 Bộ luật lao động.