So sánh thời hiệu, thẩm quyền, trình tự tố tụng và chứng cứ trong các luật hình sự – hành chính – dân sự

 

I/ THỜI HIỆU

Đ159. BLTTDS2004/2011 định nghĩa:

1. Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự là thời hạn mà chủ thể được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền yêu cầu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.
a) Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản; tranh chấp về đòi lại tài sản do người khác quản lý, chiếm hữu; tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện;
b) Tranh chấp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thì thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự là hai năm, kể từ ngày cá nhân, cơ quan, tổ chức biết được quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.
4. Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp pháp luật không có quy định về thời hiệu yêu cầu thì thời hiệu yêu cầu để Tòa án giải quyết việc dân sự là một năm, kể từ ngày phát sinh quyền yêu cầu, trừ các việc dân sự có liên quan đến nhân thân của cá nhân thì không áp dụng thời hiệu yêu cầu.

1.1/ TỐ TỤNG HÌNH SỰ

Đ23: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định người phạm tội lại phạm tội mới mà Bộ luật quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên một năm tù, thì thời gian đã qua không được tính và thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày phạm tội mới.

– 5 năm đối với các tội phạm ít nghiêm trọng;
– 10N đối với các tội phạm nghiêm trọng;
– 15N đối với các tội phạm rất nghiêm trọng;
– 20N đối với các tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
(Đ23 – Bộ Luật Hình Sự full 2009 BLHS)

Đ55: 1. Thời hiệu thi hành bản án hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó người bị kết án không phải chấp hành bản án đã tuyên. 2. Thời hiệu thi hành bản án hình sự được quy định như sau: a) Năm năm đối với các trường hợp xử phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc xử phạt tù từ ba năm trở xuống; b) Mười năm đối với các trường hợp xử phạt tù từ trên ba năm đến mười lăm năm; c) Mười lăm năm đối với các trường hợp xử phạt tù từ trên mười lăm năm đến ba mươi năm. 3. Thời hiệu thi hành bản án hình sự được tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.

1.2/ TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH

A/ XỬ PHẠT HC
– Vi phạm HC —[<=250k] —> ko lập BB; Trên 250k-15tr —>7ngày—> QĐ xử phạt
Mức phạt >=15triệu:
1) Được trực tiếp giải trình:
Vi phạm HC >= 15 triệu—> Lập BB — 2ngày Y/c—>5ngày —thông báo—> TTiếpGiải trình—30ngày—>QĐXP—[2ngày>CQthi hành]
2) Được giải trình bằng VB:
Vi phạm HC —>Lập BB — 5ngày (+5ng GH) —> VBgiải trình —30ngày—>QĐXP –[2ngày>CQthi hành]
3) Tất cả trường hợp: QĐXP –> 10ngày [hoặc theoQĐ] –> thi hành QĐXP: không thi hành sẽ bị cưỡng chế và phạt tiền lãi trả chậm.
– Thời hiệu thi hành XPHC là 1 năm kề từ ngày ra QĐXP (ko tính thời gian trốn tránh) ; Quá thời hạn XP thì áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, tịch thu/tiêu huỷ tang vật
B/ KHIẾU NẠI HC (Tiền tố tụng)

1) THỜI HIỆU KHIẾU NẠI VỤ VIỆC HÀNH CHÍNH
>>> 90+10+45+3 = 148 : tối đa 148 ngày

2) THỜI HIỆU KHIẾU NẠI VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
>>> 148 KNL1 + 45 + 10 ngày TL + 45 ngày GQ (KML2)+ 365 ngày (1 năm) : Tối đa 513 ngày nếu có khiếu nại

>>> TỔNG THỜI GIAN KHIẾU NẠI 2 LẦN và THỜI HIỆU giải quyết VAHC:
148 KNL1 + 45 + 10 ngày thụ lý + 45 ngày GQ (KNL2)+ 365 ngày thời hiệu khởi kiện = 613 NGÀY
3) THỜI GIAN VỤ ÁN HÀNH CHÍNH: Nộp đơn>Pquyết
Ngày nộp đơn – 5 Ngày— CA phân công Thẩm phán —5 ngày — Thụ lý/chuyển đơn/trả đơn —y/c bổ sung 10 ngày—
Tbáo nộp án phí — 10ngày — biên lai —3 ngày xem xét vụ án đã TLý — TBáo đương sự , VKS — 15 ngày—
a) SƠ THÂM: 4 tháng (ĐtượngKK1, 2Tháng ĐTKK2)) —TBáo xét xử — 20-30 ngày — mở phiên toà —(hoãn PT 30 ngày) Tuyên án (ngày thi hành = 5,5 THÁNG
b) PHÚC THẨM: 10 ngày(VKTCtrên30 ngày) — KC/KN—10 ngày nhận KC/KN —TBáo nộp án phí —10 ngày —thụ lý
60-90ngày— Thông báo xét xử —30-60ngày — mở phiên toà — Ngày Tuyên án/Hiệu lực ngay = 4 THÁNG 20 NGÀY
>>> TỔNG THỜI GIAN VỤ 1 ÁN HÀNH CHÍNH VỪA XỬ SƠ THẨM VÀ PHÚC THẨM
5,5T + 4 T + 20 NGÀY = TỐI ĐA: 10 THẤNG 5 NGÀY

 

1.3/ TỐ TỤNG DÂN SỰ

– 06 tháng: Hoà giải viên HG kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm;

– Xử lý vi phạm kỷ luật lao động tối đa là 06 tháng, kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; Nếu liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh của người sử dụng lao động là 12 tháng. (Điều 124 – Bộ Luật Lao Động 2012 – BLLĐ)
– 01 năm: yêu cầu Toà án nhân dân giải quyết tranh chấp lao động cá nhân;
– 01 năm: tranh chấp lao động tập thể về quyền (Đ207 – BLLĐ)
______________________
– 02 năm: khởi kiện về hợp đồng dân sự: Gồm Thương mại, Đất đai, Hôn nhân gia đình, Sở hữu trí tuệ… (Đ427 – BLDS)… giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự kể từ * ngày quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác bị xâm phạm.
– Tranh chấp thương mại: 2 năm từ thời điểm lợi ích bị xậm phạm- Đ319 Luật thương mại 2005
– Tranh chấp quyền sử dụng đất: Không có thời hiệu Đ155 BLDS2015
– Yêu cầu ly hôn: Không có thời hiệu;
– 02N: khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại (nghĩa là không cần phải có hợp đồng giữa hai bên) kể từ ngày* (Đ607 – BLDS2005)
– 02 năm: tính từ lần vi phạm DS cuối cùng; ngày đương sự thừa nhận nghĩa vụ của họ. BLDS2005
– Yêu cầu bồi thường thiệt hại: 2 năm bất kể việc gì (nếu việc đó có quy định thời hiệu thì tính theo quy định PL đó), kể từ ngày quyền lợi hợp pháp bị xâm phạm. Đ607 BLDS2015
– Thời hiệu khởi kiện về thừa kế:
+ 10N để người thừa kế yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác kể từ thời điểm mở thừa kế.
+ 3N: nghĩa vụ TSTK (Đ645 – BLDS2005)
– Thời hiệu chia thừa kế: kể từ thời hiệu mở thừa kế (thời điểm người có tài sản chết) BLDS2015
+ 10 năm đối với động sản;
+ 30 năm đối với bất động sản (BLDS2005: 10 năm)
______________
– Thời hiệu để yêu cầu TA tuyên giao dịch dân sự vô hiệu vì các lý do trái pháp luật. vi phạm đạo đức XH… (trong các điều 125, 126, 127, 128 và 129 BLDS2015): 2 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm đó.
– Người bị xâm hại quyền lợi không có người đại diện theo pháp luật; Bị trở ngại quyền KK – Đ156
– Tranh chấp lao động: 1 năm từ thời điểm phát hiện hành vi xâm hại lợi ích (thời hiệu yêu cầu hoà giải là 6 tháng) – Đ202 Bộ luật lao động 2012
_____________
Thời hiệu khiếu nại TTDS là 15 ngày, kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi tố tụng mà người đó cho rằng có vi phạm pháp luật.

________________________________________________

II/ THẨM QUYỀN CỦA TOÀ ÁN

2.1/ HÌNH SỰ

Điều 268. THẩM QUYềN XX THEO CấP TÒA– BLTTHS2015
1. Tòa án ND cấp huyện và Tòa án quân sự khu vực xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng, trừ những tội phạm:
a) Các tội xâm phạm an ninh quốc gia;
b) Các tội phá hoại hoà bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh;
c) Các tội quy định tại các điều 123, 125, 126, 227, 277, 278, 279, 280, 282, 283, 284, 286, 287, 288, 337, 368, 369, 370, 371, 399 và 400 của Bộ luật hình sự;
d) Các tội phạm thực hiện ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.
2. TAND cấp tỉnh và Tòa án quân sự cấp quân khu sơ thẩm những vụ án:
a) Vụ án hình sự về các tội phạm không thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện và Tòa án quân sự khu vực;
b) Vụ án hình sự có bị cáo, bị hại, đương sự ở nước ngoài hoặc tài sản có liên quan đến vụ án ở nước ngoài;
c) Vụ án hình sự thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân cấp huyện và Tòa án quân sự khu vực nhưng có nhiều tình tiết phức tạp khó đánh giá, thống nhất về tính chất vụ án hoặc liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành; vụ án mà bị cáo là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, cán bộ lãnh đạo chủ chốt ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, người có chức sắc trong tôn giáo hoặc có uy tín cao trong dân tộc ít người.
>>> BLTTHS2003 – Đ170
_________
Điều 269. THẩM QUYềN THEO LÃNH THổ
1. Tòa án có thẩm quyền xét xử vụ án hình sự là Tòa án nơi tội phạm được thực hiện. Trường hợp tội phạm được thực hiện tại nhiều nơi khác nhau hoặc không xác định được nơi thực hiện tội phạm thì Tòa án có thẩm quyền xét xử là Tòa án nơi kết thúc việc điều tra.
2. Bị cáo phạm tội ở nước ngoài nếu xét xử ở Việt Nam thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cư trú cuối cùng của bị cáo ở trong nước xét xử. Nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng ở trong nước của bị cáo thì tùy trường hợp, Chánh án TANDTC ra quyết định giao cho Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội / Tp.HCM /Đà Nẵng xét xử.

2.1/ HÀNH CHÍNH

Đ31. Thẩm quyền Tòa cấp huyện LTTHC2015
sơ thẩm những khiếu kiện sau đây:
1. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước từ cấp huyện trở xuống trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước đó, trừ quyết định hành chính, hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;
2. Quyết định kỷ luật buộc thôi việc từ cấp huyện trở xuống trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó;
3. Khiếu kiện danh sách cử tri của cơ quan lập danh sách cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án.
Điều 32. Thẩm quyền của Tòa án cấp tỉnh
1. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của bộ, cơ quan ngang bộ, Kiểm toán nhà nước, TA/VKS nhân dân tối cao và quyết định hành chính, hành vi hành chính của người có thẩm quyền trong cơ quan đó mà người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án;
– Trường hợp NKK không có nơi cư trú, nơi làm việc thi thuộc Tòa án nơi cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định hành chính, có hành vi hành chính;
2. Khiếu kiện một trong các cơ quan nhà nước quy định tại khoản 1 Điều này mà người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án; trường hợp người khởi kiện không có nơi cư trú, thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nơi cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định hành chính, có hành vi hành chính;
3. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước cấp tỉnh
4. Khiếu kiện Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án;
5. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan đại diện của nước Việt Nam ở nước ngoài hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan đó mà người khởi kiện có nơi cư trú trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án; trường hợp người khởi kiện không có nơi cư trú tại Việt Nam thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội hoặc Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh;
6. Khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, bộ, ngành trung ương mà người khởi kiện có nơi làm việc khi bị kỷ luật trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án;
7. Khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh mà người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án;

– Phúc thẩm được bảo đảm, trừ trường hợp xét xử vụ án hành chính đối với khiếu kiện danh sách cử tri.
– Kháng cáo: Đơn gởi TAND cấp sơ thẩm
– NKK muốn Kháng nghị: Đơn đề nghị KN lên VKS cùng cấp hoặc cấp trên

2.3/ DÂN SỰ

A/ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI – Điều 203 LĐĐ2013
THẨM QUYỀN CỦA UBND or TAND:
-Được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:
1. Đương sự có GCN hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do TAND giải quyết
2. Đương sự không có Giấy GCN hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:
a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;
3. Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:
a) Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì CTịch cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân
b) Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân
_______________
TRANH CHẤP DÂN SỰ
Điều 25. – LTTDS2004-SĐBS2012
1. Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam.
2. Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản.
3. Tranh chấp về hợp đồng dân sự.
4. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật này.
5. Tranh chấp về thừa kế tài sản.
6. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
7. Tranh chấp về quyền sử dụng đất, về tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
8. Tranh chấp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ báo chí theo quy định của pháp luật.
9. Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.
10. Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
11. Tranh chấp về kết quả bán đấu giá tài sản, thanh toán phí tổn đăng ký mua tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
12. Các tranh chấp khác về dân sự mà pháp luật có quy định
– Ðiều 27. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình
– Ðiều 29. Những tranh chấp về kinh doanh, thương mại
1. Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận
2. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.
3. Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty.
Điều 31. Những tranh chấp về lao động
1. Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động mà Hội đồng hòa giải lao động cơ sở, hòa giải viên lao động của cơ quan quản lý nhà nước về lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hòa giải thành nhưng các bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, hòa giải không thành hoặc không hòa giải trong thời hạn do pháp luật quy định, trừ các tranh chấp sau đây không nhất thiết phải qua hòa giải tại cơ sở:…
2. Tranh chấp lao động tập thể về quyền giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết mà tập thể lao động hoặc người sử dụng lao động không đồng ý với quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh hoặc quá thời hạn mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh không giải quyết…
Điều 32a.
1. Khi giải quyết vụ việc dân sự, Tòa án có quyền hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức. 2. Quyết định cá biệt bị yêu cầu hủy quy định tại khoản 1 Điều này, thì quyết định cá biệt đó được Tòa án xem xét trong cùng vụ việc dân sự.
THẨM QUYỀN THEO CẤP TÒA
Điều 33. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:
a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này;
b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 29 của Bộ luật này;
c) Tranh chấp về lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Bộ luật này. 3. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 có yếu yố nước ngoài.
Ðiều 34. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc sau đây:
a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trừ những tranh chấp thuộc thẩm quyền toà cấp huyện;
Điều 35. THẢM QUYỀN THEO LÃNH THỔ
Điều 36. Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu

>>> XEM THÊM Điều 26. Những YÊU CầU Về DÂN Sự thuộc thẩm quyền của Tòa án

________________________________________________

III/ TRÌNH TỰ TỐ TỤNG

3.1/ HÌNH SỰ

– Giai đoạn TT bắt đầu khi có QĐ khởi tố VA/BC:
Dấu hiệu tôi phạm (Đ13 BLTTHS)/Đơn yêu cầu/tố cáo (khoản 1 các điều 104, 105, 106, 108, 109, 111, 113, 121, 122, 131,171 )> Khởi tố vụ án/bị can(tbáo VKS> pchẩn)> Đtra> gửi VKS> Truy tố> Toà án> Xxử: Bị can/bị cáo – Bị hại
+ Người tiến hành TT: TT/PTTrưởng/Đtraviên; VT/PVtrưởng/KSViên; Chánh án/PCA/thẩm phán/ Hội thẩm/TkýTA
+ Người tham gia TT:
Người bị tạm giữ/ Bị can/Bị cáo/ Người bị hại/ Nguyên đơn-Bị đơn DS/ Người có QLNVLQ (đương sự)/ Người làm chứng/ Nbàochữa/ NGiamđịnh/Phiêndịch

3.2/ HÀNH CHÍNH

– 2 GĐ tiền Tố tụng và Gđoạn trong Tố tụng
+ Tiền tố tụng: Khi xảy ra vụ việc xâm hại đến QLIHP của NKK (đương sự)> Khiếu nại (theo LKN)> Giải quyết KNL1-L2. LTTHC2010 có thể KN những QĐ/HVHC của tổ chức ngoài NN/Snghiệp.
+ Trong tố tụng: Từ Toà Án thụ lý VA (nhận Blai đã đóng phí.

– NKK >< NBK
– Trình tự hỏi (Luật 2015 TT ngược với Luật 2010…): Bên KK hỏi trước, HThẩm,VKS hỏi sau cùng

3.3/ DÂN SỰ

– Hoà giải ngoài tố tụng và trong tố tụng (tuân thủ quy định PL)
– Vụ án không được hoà giải: Bồi thường Nhà Nước; giao dịch trái PL:  Đ181 BLDS2005

________________________________________________

IV/ CHỨNG CỨ

4.1/ HÌNH SỰ

– Hình sự: Những gì có thật, được thu thập theo trình tự, thủ tục mà Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Toà án dùng làm căn cứ để xác định có hay không có hành vi phạm tội. Boa gồm:
+ Vật chứng; Lời khai;
+ Kết luận GĐịnh;
+ Bbản Điều tra, xét xử;
+ Tliệu đồ vật khác Đ64

>>> Nghĩa vụ chứng minh tội phạm: CQĐT

4.2/ HÀNH CHÍNH

– Chứng cứ VAHC là những gì có thật được đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức khác giao nộp cho Toà án hoặc do Toà án thu thập được theo trình tự, thủ tục mà Toà án dùng làm căn cứ để xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp hay không; những tình tiết khác cần thiết cho việc giải quyết VAHC:
1. Các tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được;
2. Vật chứng;
3. Lời khai của đương sự;
4. Lời khai của người làm chứng;
5. Kết luận giám định;
6. Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ;
7. Kết quả định giá, thẩm định giá tài sản;

>>> Nghĩa vụ chứng minh: NKK và NBK

4.3/ DÂN SỰ

– TTDS:
Điều 58. Quyền, nghĩa vụ của đương sự
– ĐS có nghĩa vụ chứng minh y/c của mình
– Ðương sự phản đối yêu cầu của người khác phải CM là có căn cứ và đưa ra đc chứng cứ K2Đ79
– Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cá nhân, cơ quan, tổ chức khác giao nộp cho Tòa án hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục.Ð81
+ ĐS: giao nộp CC. Đ84
+ TA: thu thập CC. Đ85

>>> Nghĩa vụ chứng minh Bảo vệ QvLIHP: Đương sự