Mẫu đề thi môn tư pháp quốc tế

ĐỀ THI MÔN: TƯ PHÁP QUỐC TẾ – PHẦN RIÊNG
Thời gian làm bài: 75 phút
(Được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật)

Câu 1: Trả lời đúng, sai các nhận định sau và giải thích ngắn gọn tại sao? (5 điểm)

1. Theo pháp luật Việt Nam, một trong những trường hợp ngoại lệ không áp dụng luật nơi có tài sản là điều chỉnh quyền sở hữu đối với động sản đang trên đường vận chuyển.

2. Theo pháp luật Việt Nam, hình thức của di chúc trong các quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài chỉ được xác định theo pháp luật của nước nơi lập di chúc.

3. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, việc giải quyết quan hệ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng có yếu tố nước ngòai luôn phải tuân theo pháp luật của nước nơi xảy ra chính hành vi gây thiệt hại hoặc nơi phát sinh hậu quả của hành vi gây thiệt hại.

4. Nếu hai công dân Việt Nam kết hôn tại nước ngoài thì theo pháp luật Việt Nam, quan hệ hôn nhân đó phải là quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài.

5. Theo pháp luật Việt Nam, việc ly hôn giữa hai người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam sẽ được giải quyết theo pháp luật của nước nơi mà hai vợ chồng mang quốc tịch.

Câu 2: 5 điểm
A là công dân Việt Nam, định cư tại Pháp ký một hợp đồng mua bán tài sản với B là công dân Việt Nam, cư trú tại Việt Nam. Hợp đồng được ký kết và thực hiện hoàn toàn tại Việt Nam. Do B không thực hiện đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng nên A khởi kiện tại Tòa án Việt Nam. Liên quan đến pháp luật áp dụng nhằm giải quyết tranh chấp hợp đồng trên có 2 quan điểm. Quan điểm thứ nhất cho rằng, quan hệ hợp đồng giữa A và B không phải là quan hệ hợp đồng có yếu tố nước ngoài nên pháp luật Việt Nam là hệ thống pháp luật duy nhất được áp dụng. Quan điểm thứ hai cho rằng đây là quan hệ hợp đồng có yếu tố nước ngoài, do đó cần áp dụng pháp luật của CH Pháp, là pháp luật được các bên thỏa thuận lựa chọn trong hợp đồng.

. Anh/ chị hãy bình luận các quan điểm trên.

[B]c/B] Anh/ chị hãy trình bày ngắn gọn những điểm khác biệt trong việc điều chỉnh quan hệ hợp đồng có yếu tố nước ngoài so với quan hệ hợp đồng không có yếu tố nước ngoài và giải thích tại sao có sự khác biệt đó.
MÔN TƯ PHÁP QUỐC TẾ (phần riêng) – DS32A
TG làm bài: 75p (chỉ được sd VBPL)

Câu 1: các nhận định sau đây đúng hay sai, tại sao? (giải thích ngắn gọn) (5đ)

6 / PL các nước đều áp dụng quy định Luật nơi có tài sản trong việc điều chỉnh các vấn đề về xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền sở hữu, nội dung QSH đối với TS bất kể đó là động sản hoặc BĐS.

7/ Các quy định về thừa kế trong các HĐTTTP giữa VN và các nước luôn được TAVN áp dụng trong việc giải quyết các vấn đề về thừa kế giữa CDVN và CD các nước ký kết.

8/ PLVN luôn được AD để giải quyết ly hôn có YTNN nếu 1 trong các bên là CDVN

9/ Nếu 1 hợp đồng có điều khoản chọn luật thì HĐ đó được xem là có YTNN.

10/ Không thể AD PL nước ngoài trong việc điều chỉnh quan hệ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng mà bên gây thiệt hại và bên bị thiệt hại đều có QT VN.

Câu 11: (5đ) A và B đều là CDVN. Năm 2010 A và B kết hôn tại Pháp

12/ Hãy đặt ít nhất 2 giả thiết CM quan hệ hôn nhân giữa A và B có YTNN và nêu CSPL?

13/Hãy đặt giả thiết CM quan hệ hôn nhân giữa A và B không có YTNN và nêu CSPL?

14/ Nêu điểm khác biệt cơ bản giữa việc điều chỉnh quan hệ hôn nhân có YTNN và quan hệ hôn nhân ko có YTNN. Giải thích vì sao có điểm khác biệt đó?

——————————————–

THAM KHẢO GIẢI ĐỀ

1. Theo pháp luật Việt Nam, một trong những trường hợp ngoại lệ không áp dụng luật nơi có tài sản là điều chỉnh quyền sở hữu đối với động sản đang trên đường vận chuyển.
Nhận định sai. Theo pháp luật Việt Nam việc điều chỉnh quyền sở hữu đối với động sản đang trên đường vận chuyển được xác định theo pháp luật của nước mà 2 bên thỏa thuận, nếu không có thỏa thuận mới xác định nơi có động sản được chuyển đến. Do đó thỏa thuận của các bên cũng có thể là áp dụng luật nơi có tài sản. Do vậy trường hợp này không loại trừ khả năng có thể áp dụng luật nới có tài sản.
Cơ sở pháp lý: khoản 2 điều 766 Luật Dân Sự VN 2005.

2. Theo pháp luật Việt Nam, hình thức của di chúc trong các quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài chỉ được xác định theo pháp luật của nước nơi lập di chúc.
Nhận định Đúng. CSPL: Điều 7768 Bộ luật dân sự 2005.

(Câu 2. Sai. Vì theo khoản 2, Điều 13 NĐ 138 ” Hình thức của di chúc phải tuân theo pháp luật của nước nơi lập di chúc. Di chúc của người Việt Nam lập ở nước ngoài được công nhận là hợp thức tại Việt Nam, nếu tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam về hình thức của di chúc” nghĩa là trong thường hợp nếu hình thức di chúc trái với pháp luật nước nơi lập di chúc nhưng tuân theo đúng pháp luật VN thì vẫn có hiệu lực tại VN.)
3. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, việc giải quyết quan hệ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng có yếu tố nước ngòai luôn phải tuân theo pháp luật của nước nơi xảy ra chính hành vi gây thiệt hại hoặc nơi phát sinh hậu quả của hành vi gây thiệt hại.
Nhận Định Sai. pháp luật Việt Nam không chỉ quy quy định áp dụng pháp luật của nước nơi xảy ra chính hành vi gây thiệt hại hoặc nơi phát sinh hậu quả của hành vi gây thiệt hại mà còn quy định áp dụng hệ thuộc luật quốc tịch của các bên đương sự tức bên gây thiệt hại và bên bị thiệt hại và hệ thuộc luật quốc tịch của phương tiện. Cụ thể: Điều 773 khoản 3: Trong trường hợp hành vi gây thiệt hại xảy ra ở ngoài lãnh thổ của Việt Nam mà người gây thiệt hại và người bị thiệt hại đều là công dân hoặc pháp nhân Việt Nam, thì áp dụng pháp luật Việt Nam Việc bồi thường thiệt hại do tàu bay, tàu biển gây ra ở không phận quốc tế hoặc biển cả được xác định theo pháp luật của nước mà tàu bay, tàu biển mang quốc tịch , trừ trường hợp pháp luật về hàng hải, pháp luật về hàng không của Việt Nam có quy định khác ( Điều 773 khoản 2 ).

4: Sai. vì nếu hai công dan VN kết hôn với nhau ở nước ngoài nhưng trước cơ quan đại diện ngoại giao của VN thì không phải là quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài.

(Câu 4: mình không thấy một quy định nào trực tiếp nhưng mình khẳng định đó không phải là quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài vì:
– điều 12 luật HNGĐ quy định cơ quan đại diện ngoại giao VN ở nước ngoài là cơ quan đăng ký kết hôn giữa công dân Vn với nhau ở nước ngoài.Điều này cho thấy quan hệ này vẫn trong phạm vi một quốc gia, cơ quan đại diện ngoại giao được hưởng quy chế đăc biệt.
– theo điểm c,k14,đ 8 luạt HNGĐ thì quy định quan hệ HNGĐ có yếu tố nước ngoài là” giữa công dân VN với nhau mà căn cứ xác lập thay đổi chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài…” theo theo quy định này mình phải hiểu là xác lập ở nước ngoài và trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.)

(Câu 4: sai, trụ sợ của cơ quan đại diện ngoại giao cuãng là một phần lãnh thổ mà nước ta có quyền chủ quyền, là phần lãnh thổ bất khả xâm phạm của nước VN. vì vậy không thể nói đăng kí tại cơ quan đại diện VN vẫn trong phạm vi “pháp lí” một quốc gia nước ngoài. đây không thể coi là yếu tố nước ngoài.)

5. Theo pháp luật Việt Nam, việc ly hôn giữa hai người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam sẽ được giải quyết theo pháp luật của nước nơi mà hai vợ chồng mang quốc tịch.
Nhận định sai: Căn cứ điều 104 Luât HNGĐ thì việc ky hôn giữa hai người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam sẽ được giải quyết theo quy định của luật HNGD Việt Nam.

6: sai
Vì một số nước như Tây Ban Nha, Áo, Braxin, Áchentina áp dụng luật nhân thân của người có tài sản để điều chỉnh các quan hệ về quyền sở hữu đối với động sản( giáo trình TPQT ĐH luật Hà Nội trang112)
7: sai.
Vì trong trường hợp pháp luật VN có quy định giống với các quy định về thứ kế trong HĐTTTP thì pháp luật VN sẽ được áp dụng.cspl:Điều 759 BLDS 2005.
8:sai.
Vì trong trường hợp bên là công dân VN không thường trú tại VN vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng.cspl: khoản 2 Điều 104 Luật Hôn nhân gia đình.
Câu 9: Đúng (nhưng mình không thể tìm được cspl do mình suy luận thôi vì hợp đồng trong nước thì không được chọn pháp luật nước ngoài, bạn nào biết thì giải giúp mình câu này thanks)

HCMLS.org)