Những điểm mới trong Bộ luật tố tụng hình sự và Bộ luật hình sự 2015


  • Danh mục Các tội danh quy định trong BLHS2015 có lợi cho người phạm tội so với BLHS1999/SĐBS2009 theo Công văn 276/TANDTC-PC

 

A) NHỮNG ĐIỂM MỚI TRONG BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 2015

1) Mới theo hướng dân chủ và tôn trọng quyền con người hơn

Những quy định của BLTTHS 2015 có lợi cho người phạm tội, được hiểu đó là những quy định trực tiếp liên quan đến quyền của người bị buộc tội, nhằm bảo đảm cho người bị buộc tội thực hiện tốt quyền bào chữa và bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp khác của họ, như: Được nhận các quyết định tố tụng liên quan đến mình; Đưa ra chứng cứ; Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá; Có quyền trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội; Đề nghị giám định, định giá tài sản; đề nghị thay đổi người định giá tài sản, người dịch thuật; Bị can có quyền đọc, ghi chép bản sao hoặc tài liệu đã được số hóa liên quan đến việc buộc tội họ trong hồ sơ vụ án sau khi kết thúc điều tra theo quy định của Bộ luật này khi có yêu cầu; Bị cáo có quyền trực tiếp hỏi những người tham gia tố tụng nếu được Chủ tọa phiên tòa đồng ý.

2) Những quy định của BLTTHS 2015 có lợi cho người bị buộc tội hơn:

Đó là những quy định hướng tới bảo vệ cho họ không bị xâm hại bởi các chủ thể tiến hành tố tụng, như không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội và các bảo đảm cho việc thực hiện thống nhất các quy định liên quan đến các quyền và lợi ích hợp pháp của người bị buộc tội trong thực tiễn. Do đó, các quy định này phải được xem xét từ phía Người bị buộc tội (chủ thể có quyền) và từ phía những Người tiến hành tố tụng (chủ thể có trách nhiệm, nghĩa vụ thực hiện).

Nguyên tắc suy đoán vô tội có sự gắn bó mật thiết với nguyên tắc xét xử công bằng. Đặt giả thuyết rằng nếu một người bị cáo buộc là phạm tội, và tòa án hay các cơ quan có thẩm quyền hiển nhiên coi anh ta là có tội, hoặc sự phán quyết chỉ đơn thuần dựa trên lời nhận tội của bị cáo thì điều đó có nghĩa là nguyên tắc suy đoán vô tội đã bị vi phạm. Như vậy, vấn đề cốt lõi và cơ bản của nguyên tắc chính là ở chỗ “mọi nghi ngờ phải được giải thích theo hướng có lợi cho người bị buộc tội”. Điều này cho phép trước những lập luận theo chiều hướng suy đoán có tội từ phía các cơ quan tiến hành tố tụng, thì người bị buộc tội, ít nhất, cũng có quyền đưa ra những chứng cứ nhằm bảo vệ mình hay quyền bào chữa mà pháp luật tố tụng đã có những quy định mới theo hướng thông thoáng hơn, minh bạch hơn. Việc làm này sẽ đảm bảo cho người bị buộc tội thấy rằng quyền lợi chính đáng của anh ta được bảo vệ trọn vẹn Đ58, Đ59, Đ60 và Đ61 BLTTHS2015

3) Tạo thuận lợi cho Luật sư hoạt động chức năng bào chữa hơn:

Thay thế quy định cấp giấy chứng nhận người bào chữa bằng thủ tục đăng ký bào chữa (Điều 78).
Đặc biệt, theo quy định tại Điều 73 BLTTHS 2015, người bào chữa được luật bổ sung cơ chế nhằm thực hiện các quyền, sau:
+ Gặp người bị buộc tội đang bị bắt, tạm giữ, tạm giam, thủ tục giao nộp chứng cứ, thủ tục đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án.
+ Có mặt khi lấy lời khai của người bị bắt, cụ thể: Sau mỗi lần lấy lời khai, hỏi cung của người có thẩm quyền kết thúc thì người bào chữa có thể hỏi người bị bắt, bị tạm giữ, bị can;
+ Được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng báo trước về thời gian, địa điểm lấy lời khai, hỏi cung;
+ Có mặt trong hoạt động đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói và hoạt động điều tra khác theo quy định của Bộ luật này, như hoạt động thực nghiệm điều tra;
+ Thu thập chứng cứ; kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
+ Đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thu thập chứng cứ, giám định bổ sung, giám định lại, định giá lại tài sản;
+ Đề nghị thay đổi, huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế.

4) Quy định thoáng về các biện pháp ngăn chặn thay thế biện pháp tạm giam
Mọi biện pháp hạn chế quyền con người, quyền công dân được ràng buộc chặt chẽ hơn về thời hạn, BLTTHS 2015 đã quy định rõ ràng hơn về các biện pháp ngăn chặn thay thế biện pháp tạm giam. Việc áp dụng các quy định này cơ bản thỏa mãn điều kiện có lợi cho người bị buộc tội do đã cụ thể, minh bạch thời hạn áp dụng; theo đó, thời hạn áp dụng các biện pháp này không được quá thời hạn điều tra, truy tố, xét xử; đối với người bị kết án phạt tù thì không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù; cụ thể:
Đối với biện pháp Bảo lĩnh (Điều 121), mở rộng đối tượng nhận bảo lĩnh (Cơ quan, tổ chức, cá nhân); cụ thể hơn về điều kiện nhận bảo lĩnh; quyền của các đối tượng nhận bảo lĩnh; Đối với biện pháp Đặt tiền để bảo đảm (Điều 122), mở rộng đối tượng đặt tiền để bảo đảm; để dễ dàng thực hiện nhà làm luật chỉ quy định đặt tiền.

5) Quy định về các biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
Để cụ thể hóa yêu cầu của Hiến pháp năm 2013 “Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật…”, tạo cơ sở pháp lý để thực thi các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, BLTTHS năm 2015 quy định cụ thể các biện pháp được phép áp dụng bao gồm: ghi âm, ghi hình bí mật; nghe điện thoại bí mật; thu thập bí mật dữ liệu điện tử.

6) Danh sách các tội danh trong BLHS2015/2017 Buộc Luật sư phải “tố giác thân chủ”

1. Tội phản bội Tổ quốc (Điều 108)

2. Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân (Điều 109)

3. Tội gián điệp (Điều 110)

4. Tội xâm phạm an ninh lãnh thổ (Điều 111)

5. Tội bạo loạn (Điều 112)

6. Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân (Điều 113)

7. Tội phá hoại cơ sở vật chất – kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điều 114)

8. Tội phá hoại việc thực hiện các chính sách kinh tế – xã hội (Điều 115)

9. Tội phá hoại chính sách đoàn kết (Điều 116)

10. Tội làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điều 117)

11. Tội phá rối an ninh (Điều 118)

12. Tội chống phá cơ sở giam giữ (Điều 119)

13. Tội tổ chức, cưỡng ép, xúi giục người khác trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân (Điều 120)

14. Tội trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân (Điều 121)

15. Tội giết người (Điều 123)

16. Tội hiếp dâm (Điều 141)

17. Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi (Điều 142)

19. Tội cố ý truyền HIV cho người khác (Điều 149)

20. Tội mua bán người (Điều 150)

21. Tội mua bán người dưới 16 tuổi (Điều 151)

22. Tội mua bán, chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người (Điều 154)

23. Tội cướp tài sản (Điều 168)

24. Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản (Điều 169)

25. Tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 170)

26. Tội cướp giật tài sản (Điều 171)

27. Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản (Điều 172)

28. Tội trộm cắp tài sản (Điều 173)

29. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174)

30. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175)

31. Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản (Điều 178)

32. Tội buôn lậu (Điều 188)

33. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm (Điều 193)

34. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh (Điều 194)

35. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi (Điều 195)

36. Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả (Điều 207)

37. Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành công cụ chuyển nhượng giả hoặc các giấy tờ có giá giả khác (Điều 208)

38. Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước gây thất thoát, lãng phí (Điều 219)

39. Tội vi phạm quy định về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gây hậu quả nghiêm trọng (Điều 220)

40. Tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng (Điều 221)

41. Tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng (Điều 222)

42. Tội thông đồng, bao che cho người nộp thuế gây hậu quả nghiêm trọng (Điều 223)

43. Tội vi phạm quy định về đầu tư công trình xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng (Điều 224)

44. Tội vi phạm quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (Điều 230)

45. Tội sản xuất trái phép chất ma túy (Điều 248)

46. Tội tàng trữ trái phép chất ma túy (Điều 249)

47. Tội vận chuyển trái phép chất ma túy (Điều 250)

48. Tội mua bán trái phép chất ma túy (Điều 251)

49. Tội chiếm đoạt chất ma túy (Điều 252)

50. Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy (Điều 253)

51. Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 255)

52. Tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 257)

53. Tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 258)

54. Tội tổ chức đua xe trái phép (Điều 265)

55. Tội đua xe trái phép (Điều 266)

56. Tội vi phạm quy định về điều khiển tàu bay (Điều 267)

57. Tội đưa vào sử dụng tàu bay, thiết bị bảo đảm hoạt động bay không bảo đảm an toàn (Điều 279)

58. Tội điều động hoặc giao cho người không đủ điều kiện điều khiển tàu bay (Điều 280)

59. Tội chiếm đoạt tàu bay, tàu thủy (Điều 282)

61. Tội cướp biển (Điều 302)

62. Tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia (Điều 303)

63. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự (Điều 304)

64. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ (Điều 305)

65. Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, phát tán, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân (Điều 309)

66. Tội vi phạm quy định về quản lý chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân (Điều 310)

67. Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc mua bán trái phép chất cháy, chất độc (Điều 311)

68. Tội vi phạm quy định về an toàn thực phẩm (Điều 317)

69. Tội chứa mại dâm (Điều 327)

70. Tội cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép (Điều 350)

71. Tội tham ô tài sản (Điều 353)

72. Tội nhận hối lộ (Điều 354)

73. Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản (Điều 355)

74. Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ (Điều 357)

75. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi (Điều 358)

76. Tội giả mạo trong công tác (Điều 359)

77. Tội dùng nhục hình (Điều 373)

78. Tội bức cung (Điều 374)

79. Tội chống mệnh lệnh (Điều 394)

80. Tội đầu hàng địch (Điều 399)

81. Tội khai báo hoặc tự nguyện làm việc cho địch khi bị bắt làm tù binh (Điều 400)

82. Tội bỏ vị trí chiến đấu hoặc không làm nhiệm vụ trong chiến đấu (Điều 401)

83. Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng vũ khí quân dụng, trang bị kỹ thuật quân sự (Điều 413)

84. Tội phá hoại hòa bình, gây chiến tranh xâm lược (Điều 421)

85. Tội chống loài người (Điều 422)

86. Tội phạm chiến tranh (Điều 423)

87. Tội tuyển mộ, huấn luyện hoặc sử dụng lính đánh thuê (Điều 424)

7) Giá trị cho vay lãi thấp còn 05 lần so với lãi suất ngân hàng sẽ bị ghép vào tội danh vay lãi nặng trong giao dịch dân sự – Đ201 BLHS

1. Người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với lãi suất gấp 05 lần (8%/tháng) mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

  • Đ163 BLHS1999SĐBS2009: cho vay gấp đến 10 lần lãi suất ngân hàng bị ghép vào tội danh vay lãi nặng 
  • Đ468 BLDS2015: Lãi suất1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

    Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm (1.7%/tháng) của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

    Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

    2. Trường hợp các bên có thoả thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% (0.8%/tháng) mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.

 

 

>>> còn tiếp