Người nước ngoài và pháp luật Việt Nam

1/Tư pháp quốc tế là gì?

– Những quan hệ (vụ việc) có yếu tố nước ngoài đều thuộc lĩnh vực tư pháp hoặc công pháp quốc tế.

– Tư pháp hiểu theo nghĩa hẹp (quan hệ dân sự); công pháp hiểu theo nghĩa rộng (quan hệ nhà nước).

– Những trường hợp liên quan tới thủ tục pháp lý có yếu tố NN thường được giải quyết tại Sở ngoại vụ, Đại sứ quán, Tổng lãnh sự; hoặc Trọng tài quốc tế…

2) Luật pháp Việt nam đối với người nước ngoài:

* Bộ luật hình sự 1999:

– Điều 5, Khoản 2: Đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng các quyền miễn trừ ngoại giao hoặc quyền ưu đãi và miễn trừ về lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia hoặc theo tập quán quốc tế, thì vấn đề trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết bằng con đường ngoại giao.

>>>Nghĩa là người NN hoàn toàn có thể bị xử phạt hành chính (VD: vi phạm luật giao thông); bị phạt tù tại Việt Nam.

– Miễn trừ ngoại giao hay đặc miễn ngoại giao là một hình thức miễn trừ pháp lý chiếu theo quy ước ngoại giao giữa hai chính phủ. Quyền đặc miễn bảo đảm cho các nhà ngoại giao được đi lại tự do, không bị chi phối bởi hình sự tố tụng hay truy tố địa phương của nước chủ nhà. Dù vậy họ vẫn có thể bị trục xuất.

3) Hợp đồng dân sự có yếu tố nước ngoài:

– Xung đột pháp luật trong lĩnh vực hợp đồng phát sinh khi các bên trong quan hệ ký kết hợp đồng: ở nước ngoài; 1 trong 2 bên là người nước ngoài; hàng hóa sản xuất, vận chuyển hoặc tập kết ở nước ngoài…

4) Quyền sở hữu tài sản của người nước ngoài:

* Động sản: xe cộ, máy móc:  theo điểm 2.2 khoản 2 Điều 7 tại Thông tư số 36/2010/TT-BCA thì người nước ngoài được quyền đăng ký xe tại Việt Nam với Điều kiện, là người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế; là người nước ngoài làm việc, sinh sống ở Việt Nam thường trú hoặc tạm trú từ một năm trở lên.

– Từ đó suy ra những vật dụng, máy móc khác người nước ngoài có thể mua và sở hữu tại Việt Nam.

* Đất đai, nhà cửa: Những người NN sau đây cứ trú tại VN từ 1 năm trở lên được mua nhà chung cư tại VN:

– Nhà đầu tư tại VN; – Người quản lý DN tại VN; – Là chuyên gia hoặc có giấy phép nghề hoặc trình độ ĐH trở lên.

– Người NN kết hôn với người VN, có hộ chiếu, giấy tờ hợp lệ.

>>>Chiếu theo Luật đất đai 2003 , người NN chỉ được thuê nhà, thuê đất để đầu tư kinh doanh sản xuất có thời hạn. chứ không được giao đất sử dụng lâu dài; có nghĩa là họ sẽ không được chuyển nhượng kiểu như kinh doanh bất động sản tràn lan như các đại gia đất đai người VN.

5) Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam:

*Người NN có thể kết hôn với người VN theo điều 9 luật Hôn nhân và gia đình 2000. Ngoại trừ các trường hợp sau:

– Bên kết hôn là công dân nước ngoài không đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật của nước mà người đó là công dân hoặc thường trú đối với người không quốc tịch;

– Các bên kết hôn cùng giới tính.

>>> Để chứng thực việc kết hôn với người NN, thường phải theo thủ tục được xác nhận tại cả 2 quốc gia.

* Xử lý ly hôn: Đương sự có thể gửi đơn tại quốc gia công nhận việc kết hôn có yếu tố NN (khác với ly hôn cùng quốc gia VN: gửi đơn tại Tòa án quận/huyện nơi người vợ/chồng “bị” ly hôn)