Hỏi đáp về chế độ tử tuất trong luật BHXH

1) CÁC ĐỐI TƯỢNG NÀO KHI CHẾT, NGƯỜI LO MAI TÁNG ĐƯỢC NHẬN TRỢ CẤP MAI TÁNG? MỨC TRỢ CẤP MAI TÁNG LÀ BAO NHIÊU?
Đáp :

– Người lao động đang làm việc;
– Người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH;
– Người đang hưởng lương hưu; trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng đã nghỉ việc.
* Mức trợ cấp mai táng bằng 10 tháng lương tối thiểu chung (Điều 63)
2) TRƯỜNG HỢP NÀO KHI NGƯỜI LAO ĐỘNG CHẾT THÌ THÂN NHÂN ĐƯỢC HƯỞNG TIỀN TUẤT HÀNG THÁNG? THÂN NHÂN BAO GỒM NHỮNG AI?
Đáp :

* Người lao động đang tham gia BHXH bắt buộc; người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH; Người đang hưởng lương hưu; trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng đã nghỉ việc thuộc một trong các trường hợp sau khi chết thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng:
– Đã đóng BHXH đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng BHXH một lần;
– Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
– Đang hưởng lương hưu;
– Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
* Thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng bao gồm:
– Con chưa đủ 15 tuổi; con chưa đủ 18 tuổi nếu còn đi học; con từ đủ 15 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
– Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
– Cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ (chồng), người khác mà người này có trách nhiệm nuôi dưỡng nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;
– Cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ (chồng), người khác mà người này có trách nhiệm nuôi dưỡng nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
Những người này phải không có thu nhập hoặc thu nhập hàng tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung trừ trường hợp thân nhân là con của người chết.
(Điều 64)
3) MỨC TRỢ CẤP TUẤT HÀNG THÁNG BẰNG BAO NHIÊU? SỐ LƯỢNG THÂN NHÂN ĐƯỢC HƯỞNG TRỢ CẤP TUẤT HÀNG THÁNG? THỜI ĐIỂM HƯỞNG?
Đáp :

* Mức trợ cấp tuất hàng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương tối thiểu chung; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp hàng tháng bằng 70% mức lương tối thiểu chung.
* Trường hợp có một người chết thuộc đối tượng thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng thì thân nhân không quá 4 người; trường hợp có hai người chết trở lên thì thân nhân những người này được hưởng 2 lần mức trợ cấp.
* Thời điểm hưởng được thực hiện kể từ tháng liền kề sau tháng mà người lao động, người hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chết. (Điều 65)
4): TRƯỜNG HỢP NÀO THÂN NHÂN NGƯỜI CHẾT ĐƯỢC HƯỞNG TRỢ CẤP TUẤT MỘT LẦN? MỨC TRỢ CẤP TUẤT MỘT LẦN ĐƯỢC TÍNH NHƯ THẾ NÀO?
Đáp : Có 2 trường hợp:
+ Thứ 1: Người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
– Đã đóng BHXH đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng BHXH một lần;
– Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
– Đang hưởng lương hưu;
– Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
+ Thứ 2 :
Người chết thuộc một trong các trường hợp nêu trên nhưng không có thân nhân hưởng trợ cấp tuất hàng tháng theo quy định Luật BHXH.
* Mức trợ cấp tuất một lần được tính như sau:
– Đối với thân nhân của Người lao động đang làm việc hoặc Người lao động đang bảo lưu thời gian đóng BHXH được tính theo số năm đã đóng BHXH; cứ mỗi năm được tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH. Mức thấp nhất bằng 3 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng;
– Đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong hai tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó thì cứ hưởng thêm một tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu. Mức thấp nhất bằng 3 tháng lương hưu đang hưởng. (Điều 66, 67)
5) HỒ SƠ GỒM NHỮNG GÌ? THỜI HẠN GIẢI QUYẾT CỦA TỔ CHỨC BHXH KHI ĐÃ NHẬN HỒ SƠ HỢP LỆ?
Đáp: Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất:

+ Đối với người đang đóng BHXH và người bảo lưu thời gian đóng BHXH:
– Sổ BHXH;
– Giấy chứng tử, giấy báo tử hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết;
– Tờ khai của thân nhân theo mẫu do tổ chức BHXH quy định;
– Biên bản điều tra tai nạn lao động, bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp trong trường hợp chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
+ Đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên :
– Giấy chứng tử, giấy báo tử hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết;
– Tờ khai của thân nhân theo mẫu do tổ chức BHXH quy định.
* Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, tổ chức BHXH có trách nhiệm giải quyết chế độ tử tuất cho người được hưởng, trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
6) MỨC ĐÓNG VÀ PHƯƠNG THỨC ĐÓNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀO QUỸ BHXH NHƯ THẾ NÀO?
Đáp :

* Đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; Cán bộ, công chức, viên chức; Công nhân Quốc phòng, công nhân công an; Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân thì mức đóng và phương thức đóng của Người lao động và Người sử dụng lao động vào quỹ BHXH như sau:
+ Hàng tháng, Người lao động đóng bằng 5% mức tiền lương vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 8%;
+ Hàng tháng, Người sử dụng lao động đóng trên quỹ tiền lương, tiền công đóng BHXH của người lao động;
– 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; trong đó Người sử dụng lao động giữ lại 2% để kịp thời trả cho người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ theo quy định Luật BHXH và thực hiện quyết toán hàng quý với tổ chức BHXH;
– 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
– 11% vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở đi cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 14%.
* Người lao động và Người sử dụng lao động thuộc các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh thì mức đóng hàng tháng giống như trên. Phương thức đóng được thực hiện hàng tháng, hàng quý, hàng năm. (Điều 91, 92)
7) TRƯỜNG HỢP NÀO NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG ĐƯỢC TẠM DỪNG ĐÓNG VÀO QUỸ HƯU TRÍ VÀ TỬ ? ĐIỀU KIỆN VÀ THỜI GIAN TẠM DỪNG LÀ BAO LÂU?
Đáp : Có hai trường hợp:

– Gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh;
– Gặp khó khăn do thiên tai, mất mùa.
* Điều kiện:
– Không bố trí được việc làm cho người lao động, trong đó số lao động tham gia BHXH phải tạm thời nghỉ việc từ 50% tổng số lao động phải tạm dừng sản xuất kinh doanh trở lên;
– Bị thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản do thiên tai, hỏa hoạn, mất mùa gây ra. (không kể giá trị tài sản là đất)
* Thời gian tạm dừng đóng theo tháng và không quá 12 tháng. (Điều 93 Luật BHXH và Điều 44 Nghị định 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006)
8) CĂN CỨ MỨC TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG NÀO ĐỂ ĐÓNG BHXH?
Đáp :

Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng BHXH là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). Tiền lương trên cơ sở mức lương tối thiểu chung.
Người lao động đóng BHXH theo chế độ tiền lương do Người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH là mức tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động.
Trường hợp mức tiền lương, tiền công cao hơn 20 tháng lương tối thiểu chung thì mức tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH bằng 20 tháng lương tối thiểu chung. (Điều 94)
9) THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ BHXH?
Đáp :

* Khiếu nại lần đầu: Khi phát hiện quyết định, hành vi về BHXH trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình, người khiếu nại làm đơn khiếu nại gửi đến người, tổ chức đã ban hành quyết định hay thực hiện hành vi đó. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, người hay tổ chức có quyết định bị khiếu nại phải thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết; trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do.
Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý giải quyết, đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.
* Khiếu nại lần hai: Trong trường hợp người khiếu không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 1 năm đến 5 năm.
Trong khoản 2 (Cấu thành tăng nặng) quy định hình phạt tù từ 5 năm đến 10 năm khi phạm tội trong các trường hợp sau: (xem giải thích ở Tội tham ô tài sản).
+ Có tổ chức;
+ Phạm tội nhiều lần;
+ Gây hậu quả nghiêm trọng;
– Trong khoản 3 (Cấu thành đặc biệt tăng nặng) quy định hình phạt tù từ 10 năm đến 15 năm khi phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
– Khoản 4 quy định hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 1 năm đến 5 năm, có thể bị phạt tiền từ 3 triệu đồng đến 30 triệu đồng./.

(Tri thức)