Những câu hỏi thường gặp về bảo hiểm xã hội

TƯ VẤN LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI

Câu hỏi 1: Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) ban hành năm nào, bao gồm mấy chương, mấy điều?

Đáp: Luật BHXH đã được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2006, có hiệu lực ngày 01/01/2007 đối với BHXH bắt buộc, 01/01/2008 đối với BHXH tự nguyện, 01/01/2009 đối với BH thất nghiệp. Bao gồm 11 chương, 141 điều.

Câu hỏi 2: Bảo hiểm xã hội dựa trên những nguyên tắc nào?
Đáp: Có 05 nguyên tắc:
– Mức BHXH được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng BHXH và có chia sẻ giữa những người tham gia BHXH;
– Mức đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương, tiền công của người lao động. Mức đóng BHXH tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập do người lao động lựa chọn nhưng mức thu nhập này không thấp hơn mức lương tối thiểu chung;
– Người lao động vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc, vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng BHXH;
– Quỹ BHXH được quản lý thống nhất, dân chủ, công khai, minh bạch, được sử dụng đúng mục đích, được hoạch toán độc lập theo các qũy thành phần của BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp;
– Việc thực hiện BHXH phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia BHXH (Điều 5)

Câu hỏi 3: Theo quy định Luật BHXH, Tổ chức công đoàn có quyền và trách nhiệm gì?
Đáp:
* Quyền:
– Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động tham gia BHXH;
– Yêu cầu người sử dụng lao động, tổ chức BHXH cung cấp thông tin về BHXH của người lao động;
– Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm kỷ luật về BHXH.
* Trách nhiệm:
– Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách pháp luật về BHXH đối với người lao động;
– Kiến nghị tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ chính sách, pháp luật về BHXH;
– Tham gia kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật về BHXH (Điều 11)

Câu hỏi 4: Theo Luật BHXH thì có mấy loại bảo hiểm, đối tượng áp dụng?
Đáp: Có 03 loại Bảo hiểm: Bảo hiểm xã hội bắt buộc, Bảo hiểm xã hội tự nguyện, Bảo hiểm thất nghiệp.
– Đối tượng áp dụng BHXH bắt buộc gồm:
– Người lao động là công dân Việt Nam, làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên;
– Cán bộ, công chức, viên chức;
– Công nhân quốc phòng, công an nhân dân;
– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân;
– Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn;
– Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
– Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động.
– Đối tượng áp dụng Bảo hiểm thất nghiệp:
– Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng với người sử dụng lao động có sử dụng lao động từ mười lao động trở lên.
– Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có sử dụng lao động từ mười lao động trở lên.
– Bảo hiểm xã hội tự nguyện:
Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam trong độ tuổi lao động, không thuộc đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc (Điều 2).

Câu hỏi 5: Điều kiện nào được hưởng chế độ ốm đau?
Đáp:
– Người lao động bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở Y tế.
Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc sử dụng ma tuý, chất gây nghiện khác thì không được hưởng chế độ ốm đau.
– Người lao động có con dưới bảy tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con và có xác nhận của cơ sở y tế. Luật Bảo hiểm xã hội không khống chế con thứ nhất, thứ hai theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình, đây là điểm mới so với trước (Điều 22).

Câu hỏi 6: Theo quy định của Luật BHXH, một năm người lao động được hưởng chế độ ốm đau bao nhiêu ngày ? Mức hưởng ?
Đáp: Người lao động được hưởng chế độ ốm đau như sau:
– Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng ba mươi ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm; bốn mươi ngày nếu đã đóng từ đủ mười lăm năm đến dưới ba mươi năm; sáu mươi ngày nếu đã đóng từ đủ ba mươi năm trở lên;
– Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng bốn mươi ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm; năm mươi ngày nếu đã đóng từ đủ mười lăm năm đến dưới ba mươi năm; bảy mươi ngày nếu đã đóng từ đủ ba mươi năm trở lên.
Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau này được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần. (Điều 23)
– Mức hưởng bằng 75% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc. (Điều 25)

Câu hỏi 7: Người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như thế nào?
Đáp:
– Tối đa không quá 180 ngày trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Mức hưởng bằng 75% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
– Hết thời hạn 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn. Mức hưởng được quy định như sau:
– Bằng 65% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ ba mươi năm trở lên;
– Bằng 55% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ mười lăm năm đến dưới ba mươi năm;
– Bằng 45% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm.
Mức hưởng chế độ ốm đau này nếu thấp hơn mức lương tối thiểu chung thì được tính bằng mức lương tối thiểu chung (Điều 23, 25).

Câu hỏi 8: Một năm Người lao động được nghỉ bao nhiêu ngày để chăm sóc con khi con ốm đau? Mức hưởng?
Đáp: Người lao động được nghỉ tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới ba tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ ba tuổi đến dưới bảy tuổi. Mức hưởng trong thời gian này bằng 75% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội, nếu một người đã hết thời hạn hưởng chế độ mà con vẫn ốm đau thì người kia được hưởng chế độ. (Điều 24, 25)

Câu hỏi 9: Sau thời gian hưởng chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định mà sức khỏe còn yếu thì Người lao động được nghỉ tiếp mấy ngày để dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ trong một năm? Mức hưởng ?
Đáp: Sau thời gian nghỉ theo quy định mà sức khoẻ còn yếu thì lao động nữ được nghỉ thêm từ năm ngày đến mười ngày trong một năm.
Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung. (Điều 26,37, 48)

Câu hỏi 10: Thủ tục giải quyết chế độ ốm đau; trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau ốm đau ?
Đáp: Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ có liên quan từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết chế độ ốm đau cho người lao động.
Hồ sơ gồm:
– Sổ bảo hiểm xã hội.
– Giấy xác nhận nghỉ ốm đối với người lao động điều trị ngoại trú, giấy ra viện đối với người lao động điều trị nội trú tại cơ sở y tế, giấy ra viện hoặc phiếu hội chẩn của bệnh viện đối với người lao động mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày.
– Xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên.
– Giấy xác nhận của người sử dụng lao động về thời gian nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau, kèm theo giấy khám bệnh của con đối với người lao động nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau.
– Danh sách người nghỉ ốm và người nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau do người sử dụng lao động lập.
Hằng quý, người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ của những người lao động đã được giải quyết chế độ ốm đau cho tổ chức bảo hiểm xã hội.
Tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm quyết toán trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp không quyết toán thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. (Điều 112, 117)

Câu hỏi 11: Nếu chưa đến tuổi hưu hoặc chưa đóng đủ 20 năm BHXH thì làm sao để nhận được lương hưu?

Đáp: Theo Luật BHXH để nhận lương hưu thì phải đủ tuổi 60 nam, 55 nữ và phải đóng tối thiểu 20 năm BHXH. Trường hợp phải nghỉ việc nhưng chưa đủ các điều kiện trên thì người lao động cần tham gia BHXH tự nguyện (không cần có HĐLĐ) để đóng hàng tháng cho đủ 20 năm; đồng thời phải chờ cho đến hết tuổi lao động mới có thể nhận lương hưu hàng tháng