Kiến thức về Nhà Đất – Xây dựng

  • 100/2018/NĐ-CP: Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ xây dựng (59/2015/NĐ-CP  SĐBS 42/2017/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng)139/2017/NĐ-CP: xử phạt vi phạm hành chính đầu tư xây dựng khai thác khoáng sản…15/2016/TT-BXD: thay thế10/2012/TT-BXD  hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng161/2016/NĐ-CP: Cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 – 202026/2016/TT-BXD: quản lý chất lượng bảo trì công trình xây dựng (hướng dẫn 46/2015/NĐ-CP )03/2016/TT-BXD: hướng dẫn 46/2015/NĐ-CP ; 59/2015/NĐ-CP  Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn quản lý hoạt động đầu tư xây dựng > Phân cấp nhà ở, các loại cấp nhà (nhà cấp 1…4)37/2015/NĐ-CP quy định chi Tiết về hợp đồng xây dựng – không buộc áp dụng cho ca nhân tổ chức ngoài công lập (Hướng dẫn thi công HĐXD: 09/2016/TT-BXD)32/2015/NĐ-CP về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng59/2015/NĐ-CP: Về quản lý dự án đầu tư xây dựng (thay thế 12/2009/NĐ-CP ; 64/2012/NĐ-CP về cấp phép xây dựng) ;46/2015/NĐ-CP thay thế  15/2013/NĐ-CP thay thế 49/2008/NĐ-CP SĐBS 209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng (phân cấp công trình: nhà cấp 4, cấp 3…)44/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng05/2015/TT-BXD: Quy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ (thay thế 10/2014/TT-BXD)

63/2014/NĐ-CP  Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

  • 45/2009/QĐ-UBND SĐBS 135/2007/QĐ-UBND:  Quy định về kiến trúc nhà liên kế trong khu đô thị hiện hữu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh: số tầng được xây so với chiều rộng lộ giới, độ nhô tối đa của ban công: cao độ ban công lầu 1…39/2009/TT-BXD: Hướng dẫn về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ180/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị04/2008/QĐ-BXD quyết định về việc ban hành: “Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng”: khoảng nhô ra ban công…
  • QCXDVN 01: 2008/BXD: quy chuẩn xây dựng, quy hoạch xây dựng

__________________________________

23) DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THIẾT YẾU PHẢI ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG THEO MẪU TẠI SỞ CÔNG THƯƠNG Quyết định số 38/2018 sđbs 35/2015 sđbs  02/2012/QĐ-TTg  trong đó gồm hợp đồng mua bán căn hộ

22) Căn cứ pháp luật nơi phải chứng thực/công chứng đối với giao dịch liên quan BĐS

Chứng thực tại UBND cấp xã nơi có đất, VP công chứng tỉnh có đất: K5,6 Đ5 23/2015/NĐ-CP  > HĐ/Giấy UQ cũng vậy

21) Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa tại Đồng Nai: 

Đất ở (phi nông nghiệp) tại đô thị: 60m2 – 80m2 (phường/thị trấn-xã), Tối thiểu mặt tiền 4-5m; Đất ở tại nông thôn (xã): 100m2;
Đất nông nghiệp: 500m2 – 1000m2 (phường/thị trấn-xã)

20) Hạn mức giao đất làm nhà ở tại Đồng Nai:

52/2014/QĐ-UBND Đồng Nai về hạn mức đất ở; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân; đất mộ tượng đài: Các phường, xã thuộc thành phố Biên Hòa, các phường thuộc thị xã Long Khánh không quá 200m2  (Đất giao để ở, để làm nhà trong hạn mức; Trường hợp cá nhân/tỏ chức có đất là đất ở ĐT/NN trên 200m2 do chuyển nhượng hoặc giao hợp pháp thì vẫn được xây dựng. Phần vượt hạn mức cũng áp dụng giá đất/tiền sử dụng tương ứng mức vượt hạn mức: Cao hơn giá đất theo quy định của UBND cấp tỉnh)

19) Quy định pháp luật về Mã các loại đất, giải thích từng loại đất quy định tại đâu?

– Thông tư 28/2014/TT-BTNMT: về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. (Phụ lục giải thích các loại đất)
– 55/2013/TT-BTNMTquy định về thành lập bản đồ địa chính. > Biểu mẫu kỹ thuật bản đồ địa chính + Bảng các mã đất, ký hiệu loại đất “Ký hiệu loại đất theo mục đích sử dụng đất”

18/ Người nước ngoài được những quyền gì về bất động sản? (đất đai là bất động sản)

Để được hưởng các quyền mua bán, chuyển nhượng, góp vốn, thừa kế đất đai, bất động sản, Người nước ngoài cần đăng ký chứng nhận đầu tư – thành lập doanh nghiệp. Sau đó sẽ được hưởng các quyền theo Đ11LĐĐ2013:

b)K1: Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại;
d) Đối với đất được Nhà nước cho thuê thì được đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê; đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng (không phải là nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua;)
h) Nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản của chủ đầu tư để xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;
b)K2: Đối với đất được Nhà nước giao thì được đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua;
b)K3: Đối với đất thuê trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để kinh doanh theo đúng mục đích sử dụng đất.

Các quyền/hình thức sở hữu theo Luật nhà ở 2014:

b)K2Đ159: Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà không thuộc vị trí an ninh quốc phòng (Căn cứ pháp lý Quy định Người NN chỉ được chuyển nhượng/tặng cho/thừa kế nhà ở chung cư hoặc dự án)

TÓM LẠI: Người nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài coi như được mua, được giao, được thuê rất nhiều đất đai (được cấp GCN). Sau đó được quyền giữ lại phần diện tích, căn hộ, công trình trong số dự án ấy để sử dụng riêng (với lý do là chưa cho thuê, chưa bán hết!)

17/ Khi chuyển nhượng đất (đã có quy hoạch thành loại đất khác) có được đồng thời làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng không?

Được quyền, vừa làm thủ tục sang nhượng vừa chuyển MĐSD: h)K4Đ16 24/2014/TT-BTNMT

16/ Đất thuê có được cấp Giấy chứng nhận QSDĐ và QSHTSGLVĐ không?

Cá nhân tổ chức thuê đất, thuê lại của nhà nước hoặc của BQL khu công nghiệp; hoặc đất thuê trả tiền một lần được cấp mới hoặc đăng ký biến động (in thêm thông tin vào GCN lần đầu/GCN cũ): d),k)K4Đ16 TT24/2014

15/ Có phải là không được xây dựng hết diện tích đất thuộc sở hữu thửa đất ?

Đúng vậy, khi xin phép xây dựng, cá nhân, tổ chức không được phép xây dựng toàn bộ diện tích đất có được. (VD: Chủ sở hữu có GCN QSDĐ là 90m2, thì chỉ có thể Xây được trên phần diện tích khoảng 75% của 90m2) – Bảng 2.6 quyết định 04/2008/QĐ-BXD về TCXD về Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa của lô đất xây dựng nhà ở liên kế và nhà ở riêng lẻ (nhà vườn, biệt thự…)

14/ Trích đo địa chính, trích lục địa chính là gì?

– Trích đo địa chính thửa đất là việc đo đạc địa chính riêng đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính để phục vụ yêu cầu quản lý đất đai. K5Đ3 25/2014/TT-BTNMT

– Trích lục địa chính là việc trích sao dữ liệu từ bản đồ địa chính của một hay nhiều thửa đất khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Đ66 LDD2013

Cá nhân, tổ chức khi có nhu cầu cung cấp thông tin dữ liệu về đất đai, được phép liên hệ cơ quan Tài nguyên môi trường để được cung cấp và trích lục, trích đo địa chính. 34/2014/TT-BTNMT:  quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai. Mẫu Phiếu yêu cầu, khai thác, cung cấp thông tin đất đai

13/ Trường hợp nào thì được nhà nước giao đất, cho thuê đất?

Căn cứ để được giao đất, thuê đất: Đ68 01/2017/NĐ-CP SĐBS  43/2014/NĐ-CP 

Các trường hợp được gia hạn trước khi thu hồi đất, thu hồi dự án: Đ15 NĐ43/2014

Quy định tại Đã Nẵng về việc thu hồi, bồi thường tái định cư: 15/2017/QĐ-UBND

12/ Phân biệt tổ chức phát triển quỹ đất và quỹ phát triển đất

Tổ chức (còn gọi là trung tâm) phát triển quỹ đất là đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập tại cấp tỉnh có cơ cấu hoạt động dưới sự phối hợp chỉ đạo của bộ tài nguyên môi trường, bộ nội vụ, và bộ tài chính; có chi nhánh tại cấp huyện; có chức năng tạo lập, phát triển, quản lý, khai thác quỹ đất; tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất và thực hiện các dịch vụ khác. Kinh phí hoạt động thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; được ứng từ Quỹ phát triển đất để bồi thường, giải phóng mặt bằng- K3Đ6 (K2Đ5 VBHN nghị định 01/2017 và 43/2014/NĐ-CP)

> Là một tổ chức hoạt động song song, tương trợ Văn phòng đăng ký đất đai (thuộc sở TNMT)

Quỹ phát triển đất là đơn vị sự nghiệp, tổ chức tài chính nhà nước, có tư cách pháp nhân trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nguồn vốn của Quỹ phát triển đất được ngân sách nhà nước phân bổ, bố trí thuộc dự toán ngân sách địa phương. QPTĐ có chức năng ứng vốn cho Tổ chức phát triển quỹ đất và các tổ chức khác để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng và tạo quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. (Đ6 VBHN NĐ01 và 43)

> Hoạt động như là “thủ quỹ/hòm tiền” hỗ trợ cho các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực đất đai

11/ Giấy chứng nhận ghi tên “hộ gia đình” thì ai có quyền sử dụng đất?

  • Trước ngày 5/12/2017, GCNQSDĐvTSGLVĐ ghi tên NSDĐ là “hộ gia đình” bao gồm người có quyền SDĐ đứng tên trong sổ hộ khẩu thường trú tại thời điểm cấp GCN (hoặc người có thể chứng minh được quyền SH tài sản theo quy định pháp luật. c)K1Đ5 23/2014/TT-BTNMT 
  • Từ ngày 5/12/2017 theo thông tư 33/2017/TT-BTNMT GCN phải được ghi đầy đủ tên những người có quyền SDĐ trong hộ gia đình-K5Đ6 TT33/2019

1. Đất thổ cư là gì?

– Đất thổ cư là tên gọi dân gian, tên gọi thông thường, tên gọi truyền thống mà mọi người ám chỉ là đất ở (trong Luật đất đai 2013, nhà nước không dùng từ “đất thổ cư”)

Đất vườn (đất trồng cây hàng năm/lâu năm), đất thổ cư (đất ở) là tên gọi dân gian không có định nghĩa trong VBPL.
+ Đất vườn thuộc nhóm nông nghiệp, nằm trong/cùng thửa bao gồm đất ở (có cất nhà)
+ Đất ao thuộc nhóm đất nông nghiệp: được gọi là đất nuôi trồng thủy sản – d)K2Đ11 TT33/2016SĐBS24/2014

2. Đất ở là gì?

Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

Đất ở là loại đất được xây dựng các công trình phục vụ việc ăn ở sinh hoạt của hộ dân hoặc khu dân cư, chung cư. Ví dụ: đất xây chuồng trại, xây nhà cấp 4, biệt thư,  nhà Từ Đường, nhà chung cư, nhà trọ, khách sạn…

“Đất ở tại nông thôn” là đất phi nông nghiệp: K2Đ10 LDD2013

3. Đất nông nghiệp là gì?

Đất nông nghiệp là 1 Nhóm đất mang yếu tố nông nghiệp, bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

b) Đất trồng cây lâu năm;

c) Đất rừng sản xuất;

d) Đất rừng phòng hộ;

đ) Đất rừng đặc dụng;

e) Đất nuôi trồng thủy sản;

g) Đất làm muối;

4. Đất phi nông nghiệp là gì?

Là nhóm đất không mang yếu tố nông nghiệp, nghĩa là không mang yếu tố nông thôn, không sản xuất sản phẩm nông nghiệp. Đất phi nông nghiệp là những dạng đất được quy hoạch để xây dựng nhà ở; xây dựng công trình dân dụng hoặc quốc phòng; xây dựng nhà máy xí nghiệp… bao gồm các loại đất sau:

a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;
đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;
g) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
k) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;

5. Tại sao phải chuyển mục đích sử dụng đất?

Chuyển mục đích sử dụng đất là “biến đất” có giá trị “sử dụng thấp” đến đất có giá trị “sử dụng cao hơn”. Ví dụ: Chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản; Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp…

Thông thường người ta hay Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở; với mục đích là xây dựng nhà ở hoặc xây dựng các công trình nhằm mục đích kinh doanh, thu lợi nhuận cao hơn.

6. Trường hợp nào thì được chuyển mục đích sử dụng đất?

Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất được các cơ quan thẩm quyền từ cấp huyện trở lên.

Hàng năm cơ quan địa chính- phòng tài nguyên môi trường (cấp huyện) có kế hoạch quy hoạch việc sử dụng đất; sở tài nguyên môi trường (cấp tỉnh), bộ tài nguyên môi trường (cấp quốc gia) có kế hoạch quy hoạch việc sử dụng đất trong kỳ hạn 5 năm.

Cá nhân, tổ chức muốn chuyển mục đích sử dụng đất phải hội đủ 2 điều kiện sau:

– Phải được quy hoạch phù hợp với loại đất được chuyển đổi (VD: muốn chuyển đất vườn thành đất ở thì thửa đất vườn đó phải nằm trong quy hoạch là đất ở) hoặc phải nằm trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Hoặc không bị quy hoạch thành đất phục vụ công trình công cộng, an ninh quốc phòng, dự án kinh tế (Nghĩa là cá nhân có đất trồng cây lâu năm (đất NN) vẫn có thể xin chuyển mục đích thành đất ở nông thôn/đô thị). Đ57LDD

– Thửa đất muốn chuyển đổi không phải là đất đang tranh chấp, kê biên; và chủ thể muốn chuyển đổi phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính (tiền chuyển mục đích sử dụng đất, thuế trước bạ…)

Cá nhân tổ chức được quyền chuyển mục đích sử dụng đất: K3Đ142 LDD2013, Đ19 NĐ43/2014

5. Các loại đất nào do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, thẩm quyền về đất đai của UBND cấp xã?

– Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm quản lý sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp được giao  để xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và công trình công cộng khác của địa phương. K2Đ7LĐĐ2013
– Đất chưa giao, đất chưa cho thuê tại địa phương. K2Đ8
– Mốc địa giới hành chính trên thực địa tại địa phương; trường hợp bị mất, xê dịch hoặc hư hỏng phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện). K2Đ29
– Được cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã/phường. K3Đ59
–  Lập phương án giao đất và đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân. b)K2Đ131
– Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn quản lý, sử dụng  (cho thuê đến 5 năm) theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. K3,4Đ132
– Đất bãi bồi ven sông, ven biển thuộc địa phận xã, phường, thị trấn nào thì do Ủy ban nhân dân cấp xã đó quản lý. K2Đ141
– Đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh không thuộc quy định tại điểm a khoản này không do cộng đồng, cá nhân quản lý. b)K1Đ158LDD
–  Đất chưa sử dụng tại địa phương cấp xã. K1Đ164LDD

6. Đất xây nhà biệt thư là đất gì?

– Là đất ở, hoặc là đất ở nông thôn hoặc đất ở đô thị. Xây dựng nhà ở riêng lẻ bao gồm xây dựng nhà biệt thự.

– Nhà biệt thự có thể gồm những công trình gắn liền thuộc nhà ở riêng lẻ của cá nhân/hộ gia đình như: nhà kho, hồ cá, tiểu cảnh, nhà vệ sinh, sân bê tông… K29Đ3 Luật xây dựng 2014

7. Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức được quyền yêu cầu nhà nước giao, thuê đất để sản xuất, để ở, để thực hiện dự án:

K4Đ46 NĐ43/2014; K2Đ55 LDD2013

8. Những trường hợp cấm (xung đột) trong hợp đồng dự án đất đai, xây dựng

Xung đột về lợi ích và cạnh tranh trong xây dựng (đấu thầu dự án) được quy định trong Đ2 63/2014/NĐ-CP

CÁC ĐIỀU LƯU Ý TRONG 1 GÓI THẦU (Trường hợp phải áp dụng Luật đấu thầu hoặc thỏa thuận áp dụng)

Vừa là Nhà thầu thi công vừa là nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc vừa lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật, lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công: không
– Vừa thiết kế
vừa giám sát: được – K3Đ2 NĐ63/2014 (Vừa lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/khả thi, lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật, lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, tư vấn giám sát.)
Vừa thiết kế vừa thẩm định [hồ sơ]: không. b)K2Đ6 LĐT
– Vừa thiết kế
vừa kiểm định: được. PL không cấm
– Vừa thi công
vừa thiết kế(kỹ thuật/xây dựng/mua sắm): không – K2Đ2 NĐ 63/2014/NĐ-CP
– Vừa thi công vừa giám sát: không – K3Đ6 Luật ĐT
– Vừa giám sát vừa kiểm định: không – g)K6Đ89 LĐT
Vừa quản lý dự án vừa giám sát thi công dự án: không:quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; chất lượng XD…; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng“. K1Đ66LXD
–  Vừa tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu v
ừa tham gia thẩm định kết quả chọn thầu đối với cùng một gói thầu, dự án: Không: c)K5Đ89 LĐT

Vừa là nhà đầu tư vừa là nhà thầu thi công/giám sát/tư vấn: được: nếu độc lập hoặc không có cổ phần, hoặc chỉ có vốn góp <=30%

> Các nhà thầu trên phải độc lập về tài chính và pháp nhân. Đ2NĐ63/2014
> Chỉ tuân thủ quy định trên nếu áp dụng Luật đấu thầu. (<=> Các DN có thể vi phạm quy định trên nếu không áp dụng LĐT trong các văn bản hợp đồng, hoặc đăng ký hoạt động và có năng lực chứng chỉ theo lĩnh vực đã đăng ký)
> Xem thêm Đ89 Luật đấu thầu 2014Các hành vi bị cấm trong đấu thầu

ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ CỦA CÁC CHUYÊN VIÊN XÂY DỰNG:
– Chứng chỉ năng lực của tổ chức giám sát thi công xây dựng, kiểm định xây dựng: Đ66 59/2015/NĐ-CP
– Chứng chỉ năng lực của tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng: Đ67
– Chứng chỉ năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình: Đ65
– Chứng chỉ năng lực của tổ chức tư vấn quản lý dự án: Đ63
– Chứng chỉ năng lực của tổ chức lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng. Đ62
– Chứng chỉ năng lực của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình. Đ61
– Chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng: Đ50
– Chứng chỉ năng lực của tổ chức khảo sát xây dựng. Đ59
– Điều kiện năng lực đối với giám đốc quản lý dự án. Đ54
– Chứng chỉ hành nghề an toàn lao động trong xây dựng Đ51- Các chứng chỉ hành nghề XD khác: Đ44-Đ50 NĐ59/2015

9. Quy định về xử lý tình huống, giải quyết xung đột trong đấu thầu xây dựng:

Nhà đầu tư xử lý theo quy định tại K15Đ117 63/2014/NĐ-CP  Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
Khi phát sinh tình huống khác thì chủ đầu tư xem xét, quyết định trên cơ sở bảo đảm các mục tiêu của đấu thầu là cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.

10. Cấm đóng nhiều vai trong hoạt động đấu thầu dự án:

b) Tham gia lập, đồng thời tham gia thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với cùng một gói thầu, dự án;
c) Tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đồng thời tham gia thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư đối với cùng một gói thầu, dự án;
đ) Nhà thầu tham dự thầu gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp do mình cung cấp dịch vụ tư vấn trước đó;
g) Nhà thầu tư vấn giám sát đồng thời thực hiện tư vấn kiểm định đối với gói thầu do mình giám sát

___________________________