Các chức vụ, chức danh, cán bộ công chức ở cấp xã/phường

1. Tuy theo quy mô hành chính mà có sự khác nhau giữa 2 tên gọi xã và phường. Xã là tên gọi thường ở các huyện; Phường là tên gọi thường ở các thị xã, thành phố; Tuy nhiên cán bộ/công chức ở xã hoặc phường được quy định chức vụ ngang nhau và cùng cấp. Ví dụ chủ tịch UBND xã thì có chức năng quyền hạn ngang với chủ tịch UBND phường.

2. Số lượng cán bộ công chức cấp xã phường được quy định cụ thể trong các quyết định của UBND cấp tỉnh/thành phố. Tuỳ theo quy mô dân số, cơ sở hạ tầng hành chính, tình hình chính trị xã hội mà mỗi địa phương có những quy định khác nhau.

3. Danh sách các chức danh:

– Cán bộ cấp xã (phường) có các chức danh: Bí thư Đảng ủy, Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND, Chủ tịch Ủy ban MTTQ, Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh. Chức vụ Chủ tịch HĐND do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm.

– Công chức cấp xã (phường) có các chức danh: Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng Quân sự, Văn phòng – thống kê, Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã), Tài chính – kế toán, Tư pháp – hộ tịch, Văn hóa – xã hội.

– Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo loại đơn vị hành chính cấp xã: Cấp xã loại 1 không quá 25 người; cấp xã loại 2 không quá 23 người; cấp xã loại 3 không quá 21 người. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã.

– Các chức danh công chức có thể bố trí tăng thêm gồm: Văn phòng – thống kê, Tư pháp – hộ tịch, Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã), Văn hóa – xã hội.