TÌM HIỂU VỀ TÊN GỌI TRONG CÁC TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH VÀ DOANH NGHIỆP

1. Nhà nước: là tổ chức quản lý và cầm quyền mọi cá nhân và tập thể trong xã hội. 1 quốc gia có thể được lãnh đạo bởi nhà vua hay hoàng tộc. Ngày nay đa phần được lãnh đạo bởi 1 Đảng hoặc 1 thể chế tam quyền (Chính phủ, quốc hội, tòa án).
2. Tư nhân: đại diện cho 1 pháp nhân về các lĩnh vực kinh tế xã hội mà 1 hay nhiều cá nhân làm chủ.
3. Doanh nghiệp: là 1 pháp nhân hoạt động trong lĩnh vực kinh tế. Tại Việt Nam có những thành phần doanh nghiệp sau:

–         Doanh nghiệp tư nhân

–         Doanh nghiệp nhà nước (quốc doanh)

–         Công ty Trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên (TNHH MTV)

–         Công ty Trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên (TNHH 2TV)

–         Công ty hợp doanh

–         Công ty cổ phần

Ngoài ra, còn có các tổ chức mang nhiều danh nghĩa khác nhau, nhưng vẫn hoạt động mang tính thương mại và tuân theo luật doanh nghiệp: Hợp tác xã, Trung tâm, Văn phòng, Cơ sở kinh doanh, Dịch vụ sản xuất…

4. Phân cấp bộ máy nhà nước:

Chính phủ > các Bộ (ngang trung ương) > các Sở  hoặc các Vụ/các Cục (ngang tỉnh) > các Phòng (ngang huyện)> các Ban (ngang xã?)

  • Sở/Vụ: thường nằm bên lĩnh vực quản lý hành chính (Sở kế hoạch đầu tư )
  • Cục: thường ở các lĩnh vực chuyên ngành ứng dụng (Cục kiểm lâm)
  • (Ban ngành) Sự nghiệp: tổ chức do nhà nước thành lập và quản lý: Doanh nghiệp nhà nước, viện nghiên cứu, Trường học, Trung tâm, Bệnh viện… do bộ hoặc tỉnh quản lý