Các hệ thống Tiêu chuẩn – Chương trình đánh giá trách nhiệm xã hội

SỐ HIỆU TIÊU CHUẨN TÊN TIÊU CHUẨN
 ISO 9001:2015   Hệ thống Quản lý chất lượng
 ISO 14001   Hệ thống Quản lý Môi trường
 ISO 22000   Hệ thống Quản lý An toàn thực phẩm
 HACCP   Hệ thống Phân tích mối nguy và Kiểm soát các điểm tới hạn
 FSC/CoC/FM   Hệ thống quản lý Rừng trồng và Chuỗi cung ứng
 BRC/IFS Food   Tiêu chuẩn An toàn thực phẩm toàn cầu
 SA 8000   Quản lý Trách nhiệm xã hội
 VietGAP   Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt
 Global GAP   Tiêu chuẩn Toàn cầu về Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt
 Organic   Tiêu chuẩn Nông nghiệp hữu cơ Mỹ/ Châu Âu
 ISO 26000   Trách nhiệm xã hội
 BSCI   Trách nhiệm xã hội trong kinh doanh
 FSSC 22000   Hệ thống Quản lý An toàn thực phẩm
ISO 50001   Hệ thống quản lý năng lượng

 

BETTER WORK (Tài liệu)

Chương trình Better Work, sáng kiến chung của ILO và Tổ chức Tài chính quốc tế (IFC), một thành viên của Ngân hàng Thế giới, bắt đầu hoạt động từ năm 2009 hướng tới mục tiêu cải thiện điều kiện lao động và nâng cao tính cạnh tranh trong các chuỗi cung ứng may mặc toàn cầu. Làm việc với hơn 50 nhãn hàng quốc tế, chương trình thiết lập mối quan hệ đối tác với khách hàng trong chuỗi cung ứng, cũng như hỗ trợ nhà máy nâng cao năng lực thông qua dịch vụ tư vấn và đào tạo. Hiện tại chương trình đang hoạt động ở 7 quốc gia: Việt Nam, Bangladesh, Cam-pu-chia, Indonesia, Jordan, Haiti và Nicaragua.

Người lao động được hưởng lợi nhiều hơn:

Better Work nỗ lực cải thiện điều kiện làm việc của người lao động trong ngành may mặc được tốt hơn. Cụ thể như:

  • Better Work giúp ngăn chặn việc lạm dụng hợp đồng thử việc và các hợp đồng lao động không mang tính bảo vệ khiến người lao động rơi vào tình trạng làm việc không ổn định.
  • Cải thiện điều kiện làm việc tốt hơn: Thời gian làm việc, chế độ phúc lợi, BHXH, thai sản, giờ làm thêm giờ chế độ tiền lương thưởng vv.
  • Tác động tích cực đến cơ hội giáo dục của con em người lao động: Better work có đảm bảo điều kiện làm việc tốt hơn cho người lao động khiến họ có khả năng chi trả cho học phí của con em họ cao hơn.

Ngoài có lợi cho người lao động thì về lâu dài cả Doanh Nghiệp cũng được lợi ích. Tham gia Better Work thì không chỉ giúp cải thiện điều kiện làm việc tốt hơn mà còn đạt được lợi nhuận cao hơn. Theo nghiên cứu thì những nhà máy cung cấp điều kiện làm việc tốt hơn cho người lao động sẽ có mức lợi nhuận cao hơn 8% so với đối thủ. Điều này cho thấy được mối liên hệ giữa điều kiện lao động tốt hơn và lợi nhuận cao hơn theo thời gian.

Người lao động hưởng lợi và hợp đồng kéo dài cùng với việc chi trả lương nhiều hơn. Better Work đang nỗ lực ngăn chặn việc sử dụng những hợp đồng lao động không đảm bảo và không mang tính bảo vệ, có thể khiến người lao động rơi vào tình trạng việc làm không ổn định. Những nhà máy tham gia chương trình trong thời gian càng dài thì sẽ càng ít lạm dụng hợp đồng thử việc. Người lao động cho biết mức lương của mình đã tăng liên tục theo thời kỳ, Better Work đạt được tác động này bằng cách đảm bảo việc tuân thủ trong chi trả cho công nhân theo đúng quy định trong hợp đồng.

Tham gia Better Work, không chỉ cải thiện điều kiện làm việc tốt hơn mà còn đạt được lợi nhuận cao hơn. Những nhà máy cung cấp điều kiện làm việc tốt hơn cho công nhân sẽ đạt mức lợi nhuận cao hơn 8% so với đối thủ. Tính trung bình, sau 4 năm, những nhà máy tham gia Better Work Vietnam tăng tỷ lệ doanh thu trên chi phí nhiều hơn 25% so với lúc ban đầu.

Chất lượng việc làm trong ngành may mặc góp phần tác động đến cơ hội giáo dục của con em người lao động. Tỷ lệ nhập học tại Việt Nam khá cao, trong đó bao gồm cả con em của công nhân trong ngành may mặc. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu vẫn có những bằng chứng cho thấy tại những nhà máy cam kết cải thiện điều kiện làm việc thì khả năng chi trả cho học phí của người lao động cao hơn.

 

CÁC BƯỚC ĐÁNH GIÁ NHÀ CUNG CẤP CỦA KNA CERT

Bước 1: Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá.

Thông thường để đánh giá các nhà cung cấp, người ta căn cứ vào các chỉ tiêu sau đây:

– Chất lượng.

– Năng lực của nhà cung cấp.

– Tình hình tài chính của nhà cung cấp.

– Các đặc tính kỳ vọng của sản phẩm.

– Uy tín của nhà cung cấp.

Bước 2: Xác định trọng số cho các chỉ tiêu.

Mức độ quan trọng của các chỉ tiêu đối với doanh nghiệp là không như nhau. Ví dụ như nhằm mục tiêu có được sản phẩm có chất lượng tốt nhất thì chỉ tiêu về chất lượng nguyên vật liệu, linh kiện, hay chi tiết phải được đặt lên hàng đầu và người ta có thể không quan tâm lắm tới giá cả của chúng. Do vậy khi đánh giá các nhà cung cấp,  cần gắn mức độ quan trọng cho các chỉ tiêu thông qua các trọng số của chúng.

Bước 3: Cụ thể hóa từng chỉ tiêu và xác định trọng số cho các chỉ tiêu con

Thông thường các chỉ tiêu lại được chia nhỏ ra thành các chỉ tiêu con để thuận lợi cho việc đánh giá và giúp cho việc đánh giá được chính xác hơn.

Bước 4: Xác định thang điểm cho mỗi chỉ tiêu con.

Vì lý do mức độ quan trọng của các chỉ tiêu khác nhau là khác nhau, vì vậy thang điểm dùng để đánh giá các nhà cung cấp theo từng chỉ tiêu cũng không cần phải như nhau

Vì vậy nếu trong hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá nhà cung cấp, nếu chỉ tiêu nào càng quan trọng thì thang điểm cho nó càng phải lớn.

Bước 5: Sơ loại dựa trên các tiêu chuẩn dễ nhận biết.

Sau khi đã xây dựng xong hệ thống các chỉ tiêu đánh giá, người ta tiến hành đánh giá các nhà cung cấp, tuy nhiên có thể sẽ xuất hiện một phải nhà cung cấp “phạm quy” ngay từ đầu, và việc phát hiện ra các nhà cung cấp “phạm quy” đó là hết sức dễ dàng. Vì vậy trước khi tiến hành đánh giá người ta thường thực hiện qua bước sơ loại. Trong việc tuyển dụng nhân viên ở các doanh nghiệp, bước này chính là bước kiểm tra và loại ứng cử viên trên hồ sơ.

Bước 6: Cho điểm cho các nhà cung cấp theo từng chỉ tiêu.

Sau khi đã thực hiện qua bước sơ loại, tất cả các nhà cung cấp đã qua được vòng 1 sẽ được đánh giá và chấm điểm dựa trên các chỉ tiêu, các thang điểm mà Tổ chức đã xây dựng được ở các bước trước. Trong quá trình đánh giá, một số các chỉ tiêu định lượng có thể được đánh giá một cách khá chính xác, ngược lại một số các chỉ tiêu có tính định tính thì lại phụ thuộc nhiều vào chủ quan của Tổ chức.

Bước 7: Tính điểm tổng cộng và lựa chọn.

Đây là bước cuối cùng trong việc đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp. Người ta tính điểm tổng cộng bằng cách lấy điểm của từng chỉ tiêu nhân với trọng số tương ứng rồi cộng lại. Kết quả ra bao nhiêu sẽ là số điểm cuối cùng của nhà cung cấp đó.  Cuối cùng người ta chọn nhà cung cấp là người có tổng điểm cao nhất.

 

 

 

 

TIÊU CHUẨN BSCI LÀ GÌ?

Tiêu chuẩn BSCI (Business Social Compliance Initiative) là: Bộ tiêu chuẩn đánh giá tuân thủ trách nhiệm xã hội trong kinh doanh, ra đời năm 2003 do Hiệp hội Ngoại thương (FTA) đề xướng. Với mục đích thiết lập diễn đàn chung cho các quy tắc ứng xử và hệ thống giám sát ở châu Âu về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

Bộ quy tắc ứng xử BSCI 2.0 ( ban hành năm 2016): phản ánh các tiêu chuẩn lao động quốc tế quan trọng nhất nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động như: Tổ chức Lao động  quốc tế (ILO) và các tuyên bố quan trọng khác của Liên Hiệp Quốc, hướng dẫn của OECD cho các doanh nghiệp đa quốc gia và Hiệp ước Toàn cầu của Liên Hợp Quốc.

Nền tảng cốt lõi của BSCI là bộ quy tắc ứng xử với 10 yêu cầu lao động mà công ty tham gia BSCI cam kết từng bước thực hiện trong chuỗi cung ứng của họ.

11 quy tắc của bộ quy tắc ứng xử BSCI đối với các công ty tham gia:

  1. Tuân thủ pháp luật.
  2. Tự do lập Hội và Quyền Thương lượng Tập thể.
  3. Cấm Phân biệt đối xử.
  4. Lương bổng.
  5. Thời Giờ làm việc.
  6. An toàn & Sức khỏe tại nơi làm việc.
  7. Cấm sử dụng Lao động Trẻ em.
  8. Cấm Cưỡng bức Lao động và các Biện pháp Kỷ luật.
  9. Các vấn đề về an toàn và môi trường.

10.Hệ thống Quản lý.

11.Hành vi kinh doanh có đạo đức.

SA8000

SA8000 là một hệ thống các tiêu chuẩn trách nhiệm giải trình xã hội để hoàn thiện các điều kiện làm việc cho người lao động tại các doanh nghiệp, trang trại hay văn phòng, do Social Accountability International (SAI) phát triển và giám sát. Hướng dẫn cụ thể để thực hiện hay kiểm tra các tiêu chuẩn xã hội theo SA8000 có sẵn tại trang chủ của tổ chức này (SA8000). SAI cũng đưa ra chương trình tập huấn SA8000 và các tiêu chuẩn làm việc cho các nhà quản lý, công nhân và các nhà kiểm tra tiêu chuẩn xã hội. Tổ chức này cũng hoạt động trong vai trò của nhà môi giới trung gian để cấp phép và giám sát các tổ chức kiểm tra chính sách xã hội nhằm cấp chứng chỉ cho những người (doanh nghiệp) sử dụng lao động đạt tiêu chuẩn SA8000 cũng như hướng dẫn để các doanh nghiệp đó phát triển phù hợp với các tiêu chuẩn tương tác đã đưa ra.

SA8000 dựa trên Tuyên ngôn thế giới về quyền con ngườiCông ước quốc tế về quyền trẻ em của Liên hợp quốc và một loạt các công ước khác của Tổ chức lao động quốc tế (ILO). SA8000 bao gồm các lĩnh vực sau của trách nhiệm giải trình:

  • Lao động trẻ em: Bao gồm các vấn đề liên quan đến lao động của trẻ em dưới 14 (hoặc 15 tuổi tùy theo từng quốc gia) và trẻ vị thành niên 14(15)-18.
  • Lao động cưỡng bức: Bao gồm các vấn đề liên quan đến lao động tù tội, lao động để trả nợ cho người khác v.v
  • An toàn và sức khỏe tại nơi làm việc: Các quy định về vận hành, sử dụng máy móc thiết bị, các điều kiện về môi trường như độ chiếu sáng, độ ồn, độ ô nhiễm không khí, nước và đất, nhiệt độ nơi làm việc hay độ thông thoáng không khí, các theo dõi-chăm sóc y tế thường kỳ và định kỳ (đặc biệt các chế độ cho lao động nữ), các trang thiết bị bảo hộ lao động mà người lao động cần phải được có để sử dụng tùy theo nơi làm việc, các phương tiện thiết bị phòng cháy-chữa cháy cũng như hướng dẫn, thời hạn sử dụng, các vấn đề về phương án di tản và thoát hiểm khi xảy ra cháy nổ, an toàn hóa chất(MSDS).
  • Quyền tham gia các hiệp hội: Công đoàn, nghiệp đoàn
  • Phân biệt đối xử: Các vấn đề về phân biệt đối xử theo các tiêu chuẩn tôn giáo-tín ngưỡng, dân tộc thiểu số, người nước ngoài, tuổi tác, giới tính. Tiêu chuẩn SA8000 không cho phép có sự phân biệt đối xử.
  • Kỷ luật lao động: Các vấn đề liên quan đến các hình thức kỷ luật được phép và không được phép (đánh đập, roi vọt, xỉ nhục, đuổi việc, hạ bậc lương, quấy rối tình dục v.v)
  • Thời gian làm việc: Nói chung được đưa ra tương thích với các tiêu chuẩn trong bộ Luật lao độngcủa từng quốc gia cũng như các tiêu chuẩn của ILO về thời gian làm việc thông thường, lao động thêm giờ, các ưu đãi về thời gian làm việc đối với lao động nữ (trong hay ngoài thời kỳ thai sản và nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi).
  • Lươngvà các phúc lợi xã hội khác (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế v.v)
  • Quản lý doanh nghiệp: Các vấn đề về quản lý của giới chủ, bao gồm các vấn đề liên quan đến quyền được khiếu nại của người lao động và nghĩa vụ phải trả lời hay giải đáp khiếu nại của chủ.
  • Quan hệ cộng đồng: Bao gồm quan hệ với các tổ chức, cơ quan khác hay dân cư trong khu vực.

Chi phí giám định để có thể cấp chứng chỉ cho một doanh nghiệp, trang tại hay văn phòng nào đó dao động theo quy mô và lực lượng lao động được sử dụng. Nó có thể lên tới 10.000-12.000 USD cho các xí nghiệp lớn (thời giá 2005).

Năm 2005, Clean Clothes Campaign thông báo đã phát hiện các chứng cứ cho thấy có sự vi phạm lặp lại các tiêu chuẩn SA8000 tại một số xí nghiệp đã có chứng chỉ SA8000 do tổ chức kiểm tra các tiêu chuẩn xã hội trung gian cấp.

TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI THEO TIÊU CHUẨN SA 8000/ISO 26000

  1. ISO 26000 và SA 8000 là gì?

ISO 26000 là tiêu chuẩn về hệ thống trách nhiệm xã hội do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO ban hành năm 2008, bao gồm các hướng dẫn mà không có các yêu cầu đối với các tổ chức. Tiêu chuẩn ISO 26000 không phải là hệ thống quản lý và nó không được dùng để chứng nhận như tiêu chuẩn ISO 9001 hay ISO 14001. SA 8000 (Social Accountability 8000) được Hội đồng công nhận quyền ưu tiên kinh tế thuộc Hội đồng Ưu tiên kinh tế CEPAA (Council on Economic Priorities Accreditation Agency), nay được gọi là SAI (Social Accountability International) xây dựng dựa trên 12 Công ước của Tổ chức lao động quốc tế ILO (International Labor Organization), Công ước của Liên Hiệp Quốc về Quyền Trẻ em và Tuyên bố toàn cầu về Nhân quyền.

SAI là tổ chức phi chính phủ chuyên hoạt động về các lĩnh vực hợp tác trách nhiệm xã hội, được thành lập năm 1969, trụ sở tại New York.SA 8000 được ban hành năm 1997, đưa ra các yêu cầu về quản trị trách nhiệm xã hội nhằm cải thiện điều kiện làm việc trên toàn cầu. SA 8000 khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất và các tổ chức khác xây dựng, duy trì và áp dụng các việc thực hành tại nơi làm việc mà xã hội có thể chấp nhận.Tiêu chuẩn SA 8000 là cơ sở cho các doanh nghiệp cải thiện được điều kiện làm việc.

Mục đích của SA 8000 không phải để khuyến khích hay chấm dứt hợp đồng với các nhà cung cấp, mà nhằm cung cấp hỗ trợ về kỹ thuật và nâng cao nhận thức nhằm nâng cao điều kiện sống và làm việc. SA 8000 tạo ra một bộ quy tắc toàn cầu đối với điều kiện làm việc trong các ngành sản xuất, giúp cho người tiêu dùng ở các nước phát triển tin tưởng rằng hàng hóa mà họ mua và sử dụng, đặc biệt là quần áo, đồ chơi, mỹ phẩm và đồ điện tử đã được sản xuất phù hợp với bộ tiêu chuẩn được công nhận. Các doanh nghiệp muốn giữ vững hình ảnh thì không những phải xem xét ảnh hưởng về mặt xã hội từ các hoạt động của chính doanh nghiệp mà còn phải xem xét lại ảnh hưởng toàn diện về mặt xã hội của điều kiện làm việc cho các nhà cung cấp và các đối tác kinh doanh của mình.Thực chất, điều này có nghĩa là kiểm soát và thực hiện việc tôn trọng cũng như đẩy mạnh nhân quyền của toàn thể nhân viên trong suốt chuỗi cung cấp, sản xuất và phân phối.

  1. Đối tượng áp dụng

ISO 26000 và SA 8000 được xem là tiêu chuẩn về nơi làm việc được chấp nhận toàn cầu, có thể áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp. Tuy nhiên, hiện nay tiêu chuẩn đang thu hút được sự chú ý của ngành công nghiệp nhẹ yêu cầu nhiều lao động.

Lợi ích

Theo lý thuyết kinh tế, đầu tư cho yếu tố con người cũng quan trọng như đầu tư cho tư liệu sản xuất. Cải thiện điều kiện lao động cho công nhân thực chất là biện pháp để công nhân gắn bó với nhà máy, tăng năng suất lao động. Nhà máy vận hành tốt, tất yếu lợi nhuận, doanh thu sẽ tăng theo. ISO 26000 và SA 8000 sẽ là lợi thế thực sự cho hàng hóa Việt Nam thâm nhập những thị trường khó tính, quan tâm nhiều tới điều kiện làm việc của người công nhân tạo ra các sản phẩm ấy.

Việc quản lý theo tiêu chuẩn ISO 26000 và SA 8000 mang lại lợi ích cho từ người lao động đến doanh nghiệp và các bên liên

quan khác:

  1. a) Lợi ích đứng trên quan điểm của người lao động, các tổ chức công đoàn và tổ chức phi chính phủ:

– Tạo cơ hội để thành lập tổ chức công đoàn và thương lượng tập thể.

– Là công cụ đào tạo cho người lao động về quyền lao động.

– Nhận thức của doanh nghiệp về cam kết đảm bảo cho người lao động được làm việc trong môi trường lành mạnh về an toàn,

sức khoẻ và môi trường.

  1. b) Lợi ích đứng trên quan điểm của khách hàng:

– Có niềm tin về sản phẩm được tạo ra trong một môi trường làm việc an toàn và công bằng.

– Giảm thiểu chi phí giám sát.

– Các hành động cải tiến liên tục và đánh giá nội bộ và đánh giá định kỳ của bên thứ ba là cơ sở để chứng tỏ uy tín của

doanh nghiệp.

  1. c) Lợi ích đứng trên quan điểm của chính doanh nghiệp:

– Cơ hội để đạt được lợi thế cạnh tranh, thu hút nhiều khách hàng hơn và xâm nhập được vào thị trường mới có yêu cầu cao.

– Nâng cao hình ảnh doanh nghiệp, tạo niềm tin cho các bên trong sự yên tâm về mặt trách nhiệm xã hội. Giảm chi phí quản lý các yêu cầu xã hội khác nhau.

– Có vị thế tốt hơn trong thị trường lao động và thể hiện cam kết rõ ràng về các chuẩn mực đạo đức và xã hội giúp cho doanh nghiệp dễ dàng thu hút được các nhân viên giỏi, có kỹ năng.

– Hấp dẫn đối với các nhân viên và những người thi tuyển vào tổ chức, đặc biệt trong thị trường lao động đang có sự cạnh tranh mãnh mẽ như hiện nay. Đây là yếu tố được xem là chìa khóa cho sự thành công trong thời đại mới.

– Tăng lòng trung thành và cam kết của người lao động đối với doanh nghiệp.

– Tránh được các khoản tiền phạt do vi phạm quy định pháp luật về trách nhiệm xã hội.

– Tỷ lệ sử dụng lao động cao hơn nhờ giảm thiểu các vụ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.

– Giảm mức độ vắng mặt của nhân viên và thay đổi về nhận sự.

– Phát triển bền vững nhờ thỏa mãn được lực lượng lao động, yếu tố quan trong nhất trong một tổ chức.

– Nâng cao tinh thần và sự trung thành của nhân viên với tổ chức nhờ điều kiện làm việc tốt hơn.

– Tăng năng suất, tối ưu hiệu quả quản lý.

– Có mối quan hệ tốt hơn với khách hàng và có được các khách hàng trung thành.

Là giấy thông hành để doanh nghiệp tham dự đấu thầu quốc tế, cũng như đáp ứng nhu cầu mở rộng thị trường khu vực và thế

giới. Hiện nay Việt Nam đã là thành viên của WTO, SA 8000 giúp doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu bắt buộc của những khách hàng tại Châu Mỹ, Châu Âu và Châu Á