Kiến thức về Luật trọng tài thương mại

1/ Trọng tài thương mại là gì? – Điều 3

– Trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp mang yếu tố thương mại do các bên thoả thuận và được tiến hành theo quy định của Luật trọng tài thương mại (LTTTM)

– Các bên có thể chỉ định số lượng trọng tài viên (1 hoặc nhiều hơn – số lẻ) để thành lập hội đồng trọng tài giải quyết vụ việc cho mình – Đ39

1.1/ Thời hiệu khởi kiện giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài là bao lâu?

– Thời hiệu khởi kiện theo thủ tục trọng tài là 02 năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.

2/ Phạm vi điều chỉnh của luật trọng tài thương mại (TTTM) – Điều 1

Luật quy định về thẩm quyền của Trọng tài thương mại, các hình thức trọng tài, tổ chức trọng tài, Trọng tài viên; trình tự, thủ tục trọng tài; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên trong tố tụng trọng tài; thẩm quyền của Tòa án đối với hoạt động trọng tài; tổ chức và hoạt động của Trọng tài nước ngoài tại Việt Nam, thi hành phán quyết trọng tài.

3/ Phân biệt trọng tài quy chế và trọng tài vụ việc – Điều 3

– Trọng tài quy chế là hình thức giải quyết tranh chấp tại một Trung tâm trọng tài theo quy định của Luật TTTM và quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài đó.

Trọng tài vụ việc là hình thức giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật TTTM và trình tự, thủ tục do các bên thoả thuận.

4/ Nguyên tắc cơ bản giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài – Điều 4

– Tôn trọng thoả thuận của các bên nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội.

– Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư và tuân theo quy định của pháp luật.

– Các bên tranh chấp đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

– Giải quyết tranh chấp được tiến hành không công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

– Phán quyết trọng tài là chung thẩm (cuối cùng và phải được thi hành).

4.1/ Như vậy phán quyết của trọng tài không được khiếu nại?

– Chỉ được khiếu nại với phán quyết về vấn đề xem xét thỏa thuận trọng tài vô hiệu, thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được, thẩm quyền của Hội đồng trọng tài.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Hội đồng trọng tài, các bên có quyền gửi đơn yêu cầu Toà án có thẩm quyền xem xét lại quyết định của Hội đồng trọng tài. Bên khiếu nại phải đồng thời thông báo việc khiếu nại cho Hội đồng trọng tài.

– Trong khi Tòa án giải quyết đơn khiếu nại, Hội đồng trọng tài vẫn có thể tiếp tục giải quyết tranh chấp.

5/ Khi nào thì tranh chấp được giải quyết bằng TTTM?

– Khi các bên có thoả thuận trọng tài. Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp.

6/ Nếu các bên có thoả thuận giải quyết tranh chấp bằng TTTM (ví dụ trong hợp đồng mua bán) nhưng một trong hai bên khởi kiện thông qua toà án thì có được không? – Đ6

– Khi đó Toà án phải từ chối thụ lý, trừ trường hợp thoả thuận trọng tài vô hiệu hoặc thoả thuận trọng tài không thể thực hiện được.

– Trường hợp toà án thụ lý thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi cư trú hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn (nếu bị đơn có nơi cư trú hoặc trụ sở ở nước ngoài) – Đ7

7/ Cơ quan nào được chỉ định để thi hành phán quyết của TTTM? – Đ8

– Cơ quan thi hành phán quyết trọng tài là Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Hội đồng trọng tài ra phán quyết.

– Cơ quan thi hành án dân sự (CQTHAD) có thẩm quyền thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Hội đồng trọng tài là Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng. – Đ49

8/ Như vậy là CQTHADS tỉnh cũng chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp khẩn cấp tạm thời nếu có yêu cầu của nguyên đơn? – Đ48,49

– Đúng vậy, cả 2 bên đều có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài, Tòa án thông qua CQTHADS áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của Luật TTTM và các quy định của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

– Trước khi áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, Hội đồng trọng tài có quyền buộc bên yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thực hiện nghĩa vụ bảo đảm tài chính.

– Hội đồng trọng tài áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khác hoặc vượt quá yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của bên yêu cầu mà gây thiệt hại cho bên yêu cầu, bên bị áp dụng hoặc người thứ ba thì người bị thiệt hại có quyền khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu giải quyết bồi thường theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

8.1/ Điều kiện để được yêu cầu biện pháp khẩn cấp tạm thời (BPKCTT) – Đ50

– Bên yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải gửi một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá do Hội đồng trọng tài ấn định tương ứng với giá trị thiệt hại có thể phát sinh do áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng gây ra để bảo vệ lợi ích của bên bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá được gửi vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng do Hội đồng trọng tài quyết định.

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, ngay sau khi bên yêu cầu đã thực hiện biện pháp bảo đảm quy định tại khoản 3 Điều này thì Hội đồng trọng tài xem xét ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Trường hợp không chấp nhận yêu cầu, Hội đồng trọng tài thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho bên yêu cầu biết.

– Việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Hội đồng trọng tài được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

8.2/ Nếu việc yêu cầu BPKCTT gây thiệt hại cho bên kia hoặc bên thứ ba thì sao?

– Khi đó bên bị áp dụng BPKCTT có thể yêu cầu huỷ bỏ BPKCTT của Hội đồng trọng tài. Đồng thời có thể khởi kiện về việc bị gây thiệ hại này. – Đ51,52

9/Trong quá trình tố tụng trọng tài (giải quyết bằng TTTM) các bên có quyền thương lượng thoả thuận lại không? – Đ9

– Vẫn được, các bên có thể thương lượng, thỏa thuận với nhau về việc giải quyết tranh chấp hoặc yêu cầu Hội đồng trọng tài hòa giải để các bên thỏa thuận với nhau về việc giải quyết tranh chấp.

10/ Khi nào thì không sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt trong giải quyết bằng TTTM? – Đ10

– Khi tranh chấp có yếu tố nước ngoài, ngôn ngữ sử dụng trong tố tụng trọng tài do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên không có thỏa thuận thì ngôn ngữ sử dụng trong tố tụng trọng tài do Hội đồng trọng tài quyết định.

11/ Khi nào thì không áp dụng luật Việt Nam trong giải quyết bằng TTTM? – Đ14

– Khi tranh chấp có yếu tố nước ngoài, Hội đồng trọng tài áp dụng pháp luật do các bên lựa chọn; nếu các bên không có thỏa thuận về luật áp dụng thì Hội đồng trọng tài quyết định áp dụng pháp luật mà Hội đồng trọng tài cho là phù hợp nhất.

– Trường hợp pháp luật Việt Nam, pháp luật do các bên lựa chọn không có quy định cụ thể liên quan đến nội dung tranh chấp thì Hội đồng trọng tài được áp dụng tập quán quốc tế để giải quyết tranh chấp nếu việc áp dụng hoặc hậu quả của việc áp dụng đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

12/ Luật sư có được tham gia trong thoả thuận trọng tài không? Đ16

– Được, đó là thỏa thuận được luật sư, công chứng viên hoặc tổ chức có thẩm quyền ghi chép lại bằng văn bản theo yêu cầu của các bên

13/ Khi nào thoả thuận trọng tài là vô hiêu? – Đ18

Khi có 1 trong các yếu tố sau:

– Tranh chấp phát sinh trong các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền của Trọng tài quy định tại Điều 2 của Luật này.

– Người xác lập thoả thuận trọng tài không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

–  Người xác lập thoả thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự.

– Hình thức của thoả thuận trọng tài không phù hợp với quy định tại Điều 16 của Luật này.

–  Một trong các bên bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép trong quá trình xác lập thoả thuận trọng tài và có yêu cầu tuyên bố thoả thuận trọng tài đó là vô hiệu.

–  Thỏa thuận trọng tài vi phạm điều cấm của pháp luật.

14/ Tiêu chuẩn và chức năng của trọng tài viên – Đ20,21

– Trọng tài viên là những người không phải là công chức các ngành tiến hành tố tụng, có trình độ đại học và đã qua thực tế công tác theo ngành đã học từ 5 năm trở lên;

– Trọng tài viên có quyền chấp nhận hoặc từ chối giải quyết tranh chấp.
+ Độc lập trong việc giải quyết tranh chấp;
+ Từ chối cung cấp các thông tin liên quan đến vụ tranh chấp;
+ Được hưởng thù lao.
+ Giữ bí mật nội dung vụ tranh chấp mà mình giải quyết, trừ trường hợp phải cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
+ Tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp.

15/ Trọng tài viên là gì?

– Trọng tài viên là người được các bên lựa chọn hoặc được Trung tâm trọng tài hoặc Tòa án chỉ định để giải quyết tranh chấp có yếu tố thương mại. – Đ3

– Trọng tài viên là thành viên của Trung tâm trọng tài, TTTT được thành lập khi có ít nhất năm sáng lập viên là công dân Việt Nam có đủ điều kiện là Trọng tài viên quy định tại Điều 20 của Luật TTTM đề nghị thành lập và được Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp Giấy phép thành lập. – Đ24

16/ Chức năng của Trung tâm trọng tài – Đ28

– Xây dựng điều lệ và quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài phù hợp với những quy định của Luật TTTM.

–  Xây dựng tiêu chuẩn Trọng tài viên và quy trình xét chọn, lập danh sách Trọng tài viên, xóa tên Trọng tài viên trong danh sách Trọng tài viên của tổ chức mình.

–  Chỉ định Trọng tài viên để thành lập Hội đồng trọng tài trong giải quyết tranh chấp

– Cung cấp dịch vụ trọng tài, hoà giải và các phương thức giải quyết tranh chấp thương mại khác theo quy định của pháp luật.

–  Thu phí trọng tài và các khoản hợp pháp khác có liên quan đến hoạt động trọng tài.

– Trả thù lao và các chi phí khác cho Trọng tài viên.

–  Báo cáo định kỳ hằng năm về hoạt động của Trung tâm trọng tài với Sở Tư pháp nơi Trung tâm trọng tài đăng ký hoạt động.

17/ Chi phí của việc giải quyết bằng trọng tài thương mại gồm những gì?

– Là các khoản phí trọng tài là khoản thu từ việc cung cấp dịch vụ giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài. bao gồm:

a) Thù lao Trọng tài viên, chi phí đi lại và các chi phí khác cho Trọng tài viên;

b) Phí tham vấn chuyên gia và các trợ giúp khác theo yêu cầu của Hội đồng trọng tài;

c) Phí hành chính;

d) Phí chỉ định Trọng tài viên vụ việc của Trung tâm trọng tài theo yêu cầu của các bên tranh chấp;

đ) Phí sử dụng các dịch vụ tiện ích khác được cung cấp bởi Trung tâm trọng tài.

–  Phí trọng tài do Trung tâm trọng tài ấn định. Trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết bởi Trọng tài vụ việc, phí trọng tài do Hội đồng trọng tài ấn định.

–  Bên thua kiện phải chịu phí trọng tài, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác hoặc quy tắc tố tụng trọng tài quy định khác hoặc Hội đồng trọng tài có sự phân bổ khác.

18/ Bị đơn có được kiện lại không? – Đ36

– Bị đơn có quyền kiện lại nguyên đơn về những vấn đề có liên quan đến vụ tranh chấp.

– Đơn kiện lại của bị đơn phải được gửi cho Trung tâm trọng tài. Trong trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài vụ việc, đơn kiện lại phải gửi cho Hội đồng trọng tài và nguyên đơn. Đơn kiện lại phải được nộp cùng thời điểm nộp bản tự bảo vệ.

19/ Có thể sửa đổi bổ sung và rút đơn khởi kiện hoặc kiện lại không? – Đ37

– Các bên có quyền rút đơn khởi kiện, đơn kiện lại trước khi Hội đồng trọng tài ra phán quyết;

– Trong quá trình tố tụng trọng tài, các bên có thể sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện, đơn kiện lại hoặc bản tự bảo vệ. Hội đồng trọng tài có quyền không chấp nhận các sửa đổi, bổ sung này nếu thấy rằng việc đó có thể bị lạm dụng nhằm gây khó khăn, trì hoãn việc ra phán quyết trọng tài hoặc vượt quá phạm vi của thỏa thuận trọng tài áp dụng cho vụ tranh chấp.

20/ Có chế tài nào đối với người làm chứng không? – Đ47

– Người làm chứng tham gia vụ kiện được hưởng thù lao do bên yêu cầu triệu tập người làm chứng chịu hoặc do Hội đồng trọng tài phân bổ.

– Người làm chứng có thể được triệu tập theo quyết định của HĐTT; nếu người làm chứng không chấp hành yêu cầu triệu tập thì HĐTT được quyền gửi văn bản đề nghị Tòa án có thẩm quyền ra quyết định triệu tập người làm chứng.

– Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị triệu tập người làm chứng của Hội đồng trọng tài, Chánh án Tòa án có thẩm quyền phân công một Thẩm phán xem xét, giải quyết yêu cầu triệu tập người làm chứng. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải ra quyết định triệu tập người làm chứng.

– Tòa án phải gửi ngay quyết định này cho Hội đồng trọng tài, người làm chứng đồng thời gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp để thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

 21/ Trường hợp vắng mặt của các bên thì giải quyết thế nào? – Đ56

– Nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp mà vắng mặt không có lý do chính đáng hoặc rời phiên họp giải quyết tranh chấp mà không được Hội đồng trọng tài chấp thuận thì bị coi là đã rút đơn khởi kiện. Trong trường hợp này, Hội đồng trọng tài tiếp tục giải quyết tranh chấp nếu bị đơn có yêu cầu hoặc có đơn kiện lại.

– Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp mà vắng mặt không có lý do chính đáng hoặc rời phiên họp giải quyết tranh chấp mà không được Hội đồng trọng tài chấp thuận thì Hội đồng trọng tài vẫn tiếp tục giải quyết tranh chấp căn cứ vào tài liệu và chứng cứ hiện có.

22/ Nội dung, hình thức và hiệu lực trong phán quyết của hội đồng trọng tài. – Đ61

– Phán quyết trọng tài phải được lập bằng văn bản và có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Ngày, tháng, năm và địa điểm ra phán quyết;
b) Tên, địa chỉ của nguyên đơn và bị đơn;

c) Họ, tên, địa chỉ của Trọng tài viên;
d) Tóm tắt đơn khởi kiện và các vấn đề tranh chấp;
đ) Căn cứ để ra phán quyết, trừ khi các bên có thoả thuận không cần nêu căn cứ trong phán quyết;
e) Kết quả giải quyết tranh chấp;
g) Thời hạn thi hành phán quyết;
h) Phân bổ chi phí trọng tài và các chi phí khác có liên quan;
i) Chữ ký của Trọng tài viên.

–  Phán quyết trọng tài được ban hành ngay tại phiên họp hoặc chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc phiên họp cuối cùng.

– Phán quyết trọng tài phải được gửi cho các bên ngay sau ngày ban hành. Các bên có quyền yêu cầu Trung tâm trọng tài hoặc Hội đồng trọng tài vụ việc cấp bản sao phán quyết trọng tài.

–  Phán quyết trọng tài là chung thẩm và có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

23/ Làm thế nào phán quyết của trọng tài được thi hành?

– Hết thời hạn thi hành phán quyết trọng tài mà bên phải thi hành phán quyết không tự nguyện thi hành và cũng không yêu cầu huỷ phán quyết trọng tài theo quy định tại Điều 69 của Luật này, bên được thi hành phán quyết trọng tài có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành phán quyết trọng tài.

– Đối với phán quyết của Trọng tài vụ việc, bên được thi hành có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành phán quyết trọng tài sau khi phán quyết được đăng ký theo quy định tại Điều 62 của Luật này.

23.1/ Khi nào phải thi hành phán quyết của trọng tài?

– Thời gian thi hành được ghi trong phán quyết của trọng tài (không quy định phải là con số nhất định).

– Hết thời hạn thi hành phán quyết trọng tài mà bên phải thi hành phán quyết không tự nguyện thi hành và cũng không yêu cầu huỷ phán quyết trọng tài theo quy định tại Điều 69 của Luật TTTM, bên được thi hành phán quyết trọng tài có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành phán quyết trọng tài.

– Đối với phán quyết của Trọng tài vụ việc (giải quyết tranh chấp theo thoả thuận), bên được thi hành có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành phán quyết trọng tài sau khi phán quyết được đăng ký theo quy định tại Điều 62 của Luật này. – Đ66

24/ Thủ tục liên quan đến phán quyết của trọng tài:

– Phán quyết trọng tài được  biểu quyết theo nguyên tắc đa số. – Đ60

– Phán quyết của Trọng tài vụ việc được đăng ký tại Tòa án nơi Hội đồng trọng tài đã ra phán quyết trước khi yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thi hành phán quyết trọng tài đó. Việc đăng ký hoặc không đăng ký phán quyết trọng tài không ảnh hưởng đến nội dung và giá trị pháp lý của phán quyết trọng tài.

– Trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày ban hành phán quyết trọng tài, bên yêu cầu đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc phải gửi đơn xin đăng ký phán quyết trọng tài tới Tòa án có thẩm quyền kèm theo bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ các tài liệu lieen quan.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn xin đăng ký phán quyết, Chánh án Tòa án phải phân công một Thẩm phán xem xét đơn đăng ký phán quyết. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải kiểm tra tính xác thực của các tài liệu gửi kèm theo đơn và thực hiện việc đăng ký. Trường hợp xác định phán quyết trọng tài không có thật thì Thẩm phán từ chối đăng ký, trả lại đơn yêu cầu và các tài liệu kèm theo và phải thông báo ngay cho bên có yêu cầu biết, đồng thời nêu rõ lý do. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án, người yêu cầu đăng ký phán quyết trọng tài có quyền khiếu nại với Chánh án Tòa án về việc từ chối đăng ký phán quyết trọng tài. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Chánh án Tòa án phải xem xét và ra quyết định giải quyết khiếu nại. Quyết định giải quyết khiếu nại của Chánh án Tòa án là quyết định cuối cùng.

25/ Khi nào thì phán quyết trọng tài bị huỷ? – Đ68

Tòa án xem xét việc hủy phán quyết trọng tài khi có đơn yêu cầu của một bên (trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được phán quyết trọng tài – Đ61). Phán quyết trọng tài bị hủy nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Không có thoả thuận trọng tài hoặc thỏa thuận trọng tài vô hiệu;

b) Thành phần Hội đồng trọng tài, thủ tục tố tụng trọng tài không phù hợp với thoả thuận của các bên hoặc trái với các quy định của Luật này;

c) Vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài; trường hợp phán quyết trọng tài có nội dung không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài thì nội dung đó bị huỷ;

d) Chứng cứ do các bên cung cấp mà Hội đồng trọng tài căn cứ vào đó để ra phán quyết là giả mạo; Trọng tài viên nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác của một bên tranh chấp làm ảnh hưởng đến tính khách quan, công bằng của phán quyết trọng tài;

đ) Phán quyết trọng tài trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

26/ Người nước ngoài có được thành lập hội đồng trọng tài tại Việt Nam không?

– Được, đó là những chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài đã được thành lập và đang hoạt động hợp pháp tại nước ngoài. – Đ73,74

27/ Tại Việt Nam có những tổ chức trọng tài thương mại nào?

a)  VIAC – Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam bên cạnh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VIAC) được thành lập theo Quyết định số 204/TTg ngày 28 tháng 4 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam trên cơ sở hợp nhất Hội đồng Trọng tài Ngoại thương (thành lập năm 1963) và Hội đồng Trọng tài Hàng hải (thành lập năm 1964).

– VIAC là tổ chức độc lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận. Mục tiêu của VIAC là thúc đẩy sự phát triển của phương thức giải quyết tranh chấp bằng trọng tài hoặc các phương thức giải quyết tranh chấp thương mại khác theo quy định của pháp luật.

– VIAC được đánh giá là một tổ chức trọng tài có uy tín của Việt Nam, được cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam và nước ngoài tín nhiệm và lựa chọn để giải quyết tranh chấp.

b) PIAC – Trung tâm Trọng tài Thương mại Quốc tế Thái Bình Dương (Pacific International Arbitration Centre -PIAC) thành lập theo Giấy phép số 01/TP-GP ngày 28/8/2006 của Bộ Tư pháp.

– PIAC được thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu của cộng đồng doanh nhân về một định chế giải quyết tranh chấp đáng tin cậy, hiệu quả, công bằng và độc lập tại Việt Nam.

– PIAC được thành lập như là một tổ chức phi lợi nhuận hướng đến mục tiêu đẩy mạnh các hoạt động giải quyết tranh chấp tự chọn (ADR) đồng thời tăng cường sự hợp tác giữa các nhà chuyên môn như Thẩm phán, Luật sư, Trọng tài viên, Hòa giải viên, Giáo sư cùng các học giả về tính chuyên nghiệp và thực tiễn để giải quyết các tranh chấp thương mại.

c) Các trung tâm/chi nhánh trọng tài khác

Chi nhánh Trung tâm Trọng tài Thương mại Quốc tế Á Châu tại Thành phố Hồ Chí Minh

Phòng 56, Lầu 3, 89-91 Nguyễn Du, phường Bến Nghé, Quận 1

Trung tâm Trọng tài Quốc tế Thái Bình Dương

11A Phan Kế Bính, phường Bến Nghé, Quận 1

Trung tâm Trọng tài Thương mại Thành phố Hồ Chí Minh

460 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 4, quận Tân Bình

Chi nhánh Trung Tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC)

171 Võ Thị Sáu, Quận 3