Hỏi đáp về kỹ năng tư vấn pháp luật của Luật sư

1/ Để tư vấn tốt cho khách hàng (KH), Luật sư (LS) cần có kiến thức gì?

– Để là một LS tài năng, ngoài kiến thức về chính trị, LS còn phải trang bị kiến thức về mọi mặt trong cuộc sống xã hội. LS phải hiểu biết bao quát mọi vấn đề để xác định nhu cầu của KH. Nếu KH cần được đáp ứng dịch vụ pháp lý chuyên sâu và cặn kẽ lĩnh vực nào đó, tuỳ theo khả năng chuyên môn của mình thì LS sẽ nhận cung dịch vụ việc theo lĩnh vực mà mình chuyên sâu, hoặc giới thiệu/giao cho LS khác có chuyên môn phù hợp với yêu cầu của KH.

– Khi LS từ chối cung cấp dịch vụ pháp lý cho KH phải có lí do chính đáng. Khi yêu cầu pháp lý của KH là chính đáng mà LS không thể cung cấp được thì phải giới thiệu qua một tổ chức LS khác (nhưng không vì mục đích môi giới hưởng hoa hồng)

– LS phải hiểu về giai cấp thống trị, về ý chí và bản chất của pháp luật Việt Nam.

– LS hiểu về xu hướng của thời đại trong đó có VN: tiến tới một xã hội văn minh là tiến tới một xã hội dân sự, theo đó chính trị luôn phải phát triển song hành cùng với phát triển kinh tế.

2/ Nguyên tắc khi tư vấn giải pháp cụ thể về vấn đề nào đó cho KH

– LS phải đứng trên nhiều góc độ khi quan sát vụ việc, từ đó giả định nhiều giải pháp khác nhau phù hợp với góc nhìn và nhận thức của các đối tượng liên quan đến vụ việc (góc nhìn của thân chủ, góc nhìn của đối phương, góc nhìn của cơ quan nhà nước giải quyết vụ việc, góc nhìn khách quan của người hoà giải…) Tuy nhiên, dựa trên quyền lợi và lợi ích hợp pháp của KH mà LS đưa ra những giải pháp tối ưu có lợi nhất cho thân chủ của mình.

3/ Xin cho Ví dụ điển hình về tư vấn mua bán doanh nghiệp

– Xem xét hoạt động của DN cần mua bán ở nhiều khía cạnh

– Những mặt thuận lợi, những cơ hội trước mắt mà DN sẽ được nhận; những hạn chế mà DN đang vướng phải, những khó khăn DN không thể tránh khỏi khi bị mua bán.

– Đưa ra được các hệ quả trong tương lai khi DN bị mua bán/sáp nhập

– Đề xuất các kiến nghị cần thiết – Cung cấp các giải pháp phù hợp nhất, những rủi ro không tránh khỏi nếu thực hiện một giải pháp nào đó. Thông báo phần quyết định thuộc về khách hàng.

4/ Những nhận thức cơ bản về pháp luật khi LS tham gia tư vấn pháp luật (TVPL)

– Pháp luật Việt Nam đang từng bước sửa đổi, hoàn thiện theo xu hướng dân chủ, phù hợp với công ước quốc tế và quyền con người

– Pháp luật là lý luận tuyệt đối (có mục đích mang chủ ý tích cực) nhưng việc thực thi là tương đối (lệ thuộc vào ý chí chủ quan của người phán quyến, trình độ chuyên môn của người thừa hành) – Văn bản chính thống gồm văn bản quy phạm pháp luật (Hiến pháp, Luật, Nghị định, nghị quyết, thông tư, quyết định, chị thị…) Văn bản cá biệt (Nội quy, điều lệ, quy chế, thoả ước của cơ quan tổ chức pháp nhân). – Những “Luật” chưa điều chỉnh những vẫn hay được áp dụng: tập quán, thói quen, án lệ, tiền lệ pháp…  

5/ Khi áp dụng luật để tư vấn mà LS thấy có sự mâu thuẩn thì phải làm sao? Trường hợp này gọi là xung đột pháp luật. Khi đó LS áp dụng luật theo nguyên tắc:

– Luật quốc tế (nếu các bên có thoả thuận), Điều ước quốc tế (VN là thành viên)

– Luật chuyên ngành (vấn đề nằm trong lĩnh vực mà có luật điều chỉnh cụ thể – VD Luật xây dựng) ưu tiên vận dụng trước, Bộ luật điều chỉnh chung (VD Bộ luật hàng hải) áp dụng sau

– Ưu tiên thứ tự của VBQPPL: Hiến pháp > Luật > Nghị định…>…Công văn…>Quyết định của UBND cấp xã. Đ4 LBHQVBQPPL2015

– Ưu tiên văn bản nào ban hành sau có giá trị hơn VB ban hành trước.

6/ Trình tự (các bước) tư vấn một vụ việc pháp lý mà khách hàng yêu cầu

+ Đặt câu hỏi mấu chốt: Việc gì, yêu cầu VĐ gì? / Tại sao, nguyên nhân xảy ra tranh chấp?/ Lúc nào, chổ nào? / Ai biết, vì sao biết? / xảy ra thế nào?

+ Đặt vấn đề pháp lý: Chứng cứ chứng minh / Tại sao có thông tin TL này? / Xác định, thu thập thêm nguồn chứng cứ / Có thiệt hại không, bao nhiêu, tới ai? / khắc phục chưa, như thế nào?

+ Trao đổi, Giải pháp với khách hàng: KH đã xử lý gì? / Nên giải quyết thế nào? / Xác định điểm mạnh yếu của KH/ Nên thương lượng, đàm phán? / cần thêm chứng cứ TL để thuyết phục hoặc khởi tố / Củng cố cơ sở pháp lý tạo niềm tin cho KH

>>> Phải coi trọng kỹ năng về trao đổi, lắng nghe, ghi chép, đặt câu hỏi pháp lý mấu chốt và nghiên cứu, phân tích vấn đề với KH.

>>> Trước khi chốt nội dung tư vấn cho KH, LS cần phải xác định tính pháp lý của tài liệu chứng cứ KH cung cấp; Phải biết KH đã giải quyết vụ việc đến đâu rồi đúng quy định pháp luật không; Hiểu và nẳm rõ nguyện vọng yếu cầu của KH.

7/ Luật sự có thể làm trung gian hoà giải không?

– LS có thể đại diện Quyền và Lợi ích hợp pháp cho một bên khách hàng để đàm phán hoà giải với đối phương bên kia.

– LS cũng có thể làm trung gian hoà giải ngoài tố tụng cho hai bên đều là KH. Khi đó LS phải nhận vụ việc cùng lúc với sự hiện diện cả hai bên để thoả thuận hợp đồng làm hoà giải viên với tư cách khách quan cho hai bên (xem như họ là một khách hàng). Hoặc trường hợp KH là 2 bên khác nhau cùng hướng đến một mục đích chung thì tổ chức hành nghề LS vẫn có thể nhận vụ việc và phân công 2/nhóm LS để cung cấp dịch vụ pháp lý cho mô bên/ (VD: VPLS nhận tư vấn cho 2 cá nhân riêng lẻ muốn tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp)

– Nếu làm đại diện trong tố tụng thì LS chỉ được bảo vệ hoặc bào chữa cho một bên. (Việc này tránh vi phạm đạo đức ứng xử nghề nghiệp LS)

7.1/ Có mấy loại hoà giải? khi tham gia hoà giải Luật sư mang tư cách gì?

+ Có 2 loại:
– Hoà giải trong tố tụng: Tuân thủ trình tự thủ tục của Bộ luật tố tụng dân sư khi Luật chuyên ngành quy định phải/khuyến khích hoà giải (Luật hôn nhân & gia đình, luật đất đai…)
– Hoà giải ngoài tố tụng: Do sự thoả thuận giữa các đương sự; do yêu cầu của các bên tranh chấp; do gợi ý làm trung gian của các cơ quan tổ chức xã hội…

7.2/ Có những trường hợp nào không được hoà giải?

– Những trường hợp quy định trong điều 181 Bộ luật tố tụng dân sự;

– Trường hợp phải bồi thường thiệt hại tài sản hoặc ngân sách của nhà nước;

– Những giao dịch vi phạm  pháp luật, trái đạo đức xã hội;

– Việc hoà giải sẽ gây phương hại đến bên thứ ba

7.3/ Những phương thức hoà giải tại Việt Nam

+ Hoà giải tại toà án: Mang yếu tố dân sự: + Bắt buộc + Thẩm phán + Thủ tục tố tụng dân sự

+ Hoà giải tại Trọng tài: Do thoả thuận + Trọng tài viên + Thủ tục tổ chức trọng tại (phi chính phủ)

+ Hoà giải lao động: Bắt buộc + Hoà giải viên cấp huyện + thủ tục Luật lao động

+ Hoà giải cộng đồng: Bắt buộc hơặc tự nguyện + Hoà giải viên + Pháp lệnh/ Luật hoà giải cơ sở + Tổ chức hoà giải cơ sở.

7.4/ Kỹ năng – trình tự hoà giải

– Chào mừng, khai mạc phiên hoà giải;
– Mời hai bên phát biểu;Tóm tắt phát biểu từng bên;
– Xác định mấu chốt vấn đề cần hoà giải, những căn cứ lý do phải hoà giải (Mục tiêu, định hình, định tính)
– Họp kín để biết yêu cầu của từng bên (nếu cần thiết);
– Kiểm tra tính khả thi của các phương án hoà giải;
– Vượt qua bế tắc, đi đến sự nhất trí cao;
– Lập danh sách các vấn đề hoà giải thành;
– Kết thúc ghi lại biên bản hoà giải; chúc mừng thành công hoặc hẹn ngày hào giải tiếp theo…

8/ Luật sư có thể đi cùng với khách hàng để tham dự một cuộc họp hay làm việc với tổ chức  nào khác không?

Để tạo quyền lợi thuyết phục khi được đi cùng với khách hàng thì LS cần làm một trong các thủ tục sau:

+ Thông báo báo cho KH làm một bản yêu cầu cung cấp dịch vụ pháp lý từ LS, theo đó LS là người ở bên cạnh để đại diện hoặc trợ giúp pháp lý cho thân chủ của mình.

+ Yêu cầu KH ký một hợp đồng pháp lý với mình để làm cơ sở cho LS được bảo trợ pháp lý cho KH trước các vụ việc được đề cập trong phạm vi hợp đồng.

9/ Những ưu điểm của việc hoà giải so với phân xử tại toà án:

– Hai bên tuỳ nghi thoả thuận tất cả các vấn đề (mọi lĩnh vực) cả trong và ngoài phạm vi tranh chấp;

– Không lệ thuộc không gian và thời gian;

– Linh động  và đỡ tốn kém;

– Không chịu ràng buộc vào thời hiệu (thời gian giới hạn từ khi xảy ra tranh chấp đến khi được yêu cầu giải quyết vụ việc/khởi tố vụ án)

10/ Để tư vấn được chính xác, giảm thiểu rủi ro trách nhiệm, Luật sư cần quán triệt điều gì?

– Yêu cầu KH cam kết, thông tin tài liệu KH cung cấp là trung thực, đầy đủ và hợp pháp;

– Yêu cầu KH kí tên (hoặc đóng dấu giáp lai) vào từng trang tài liệu mà họ cung cấp

– LS chỉ kí hợp đồng với người có thẩm quyền (đại diện hợp pháp) của pháp nhân/tổ chức;

– LS phải luôn thẩm tra thông tin KH cungcấp, phải tìm thêm nguồn chứng cứ từ cơ quan nhà nước.

– Ý kiến đề xuất của LS không mang tính xúi giục, luôn để KH có nhiều phương án lựa chọn.

– Mọi câu khẳng định đều phải viện dẫn chính xác cơ sở pháp lý.

– Mọi vụ việc tư vấn phải có đủ 3 yếu tố: Luận điểm – Dẫn chứng – Nguồn pháp luật;

– Nội dung tư vấn phải mang tính chất riêng tư, KH không được tiết lộ với bên thứ ba

11/ Đàm phán là gì?

+ Các yếu tố của đàm phán
– Hỏi, đối đáp; thảo luận giàn xếp các vấn đề chung
– Xác định nguyên nhân gây xung đột, cùng nhau giải quyết xung đột;
– Thoả hiệp, cùng nhau đạt được mối quan tâm chung;

+ Quy tắc thực hiện đàm phán:
– Chuẩn bị nắm bắt thông tin lẫn nhau;
– Xây dựng kế hoạch
– Đàm phán từ vấn đề nhỏ, đơn giản đến vấn đề phức tạp lớn hơn (chia nhỏ vấn đề phức tạp để đàm phán từng phần);
– Xem trọng quyền lợi của 2 bên; Thoả hiệp hy sinh chấp nhận quyền lợi của nhau;
– Tôn trọng quyền lợi của bên thứ ba;
– Tìm nhiều giải pháp để thay thế các giải pháp chính yếu đi vào bế tắc
– Chấp nhận sự khác biệt của hai bên để đối phó khó khăn gặp phỉa trong tương lai.
– Soạn thảo biên bản; kết quản đàm phán.

12/ Các kỹ năng của Luật sư trong đàm phán

+ Kỹ năng giao tiếp: tự tin, sáng tạo, nhận thức vấn đề từ nhiều góc độ khác nhau;

+ Kỹ năng tổ chức: Quản lý dẫn dắt nội dung, trình tự giải quyết vấn đề trong buổi đàm phán;

+ Kỹ năng diễn đạt: Biết nghe và đặt câu hỏi thích hợp;  biết thuyết phục đối phương theo dụng ý của mình

+ Kỹ năng chiến lược chiến thuật:
– Kịch bản rõ ràng:
– Nhận thức vấn đề liên quan;
– Đặt yêu cao cao, rõ ràng; có thể mềm dẻo linh hoạt nhượng bộ cái nhỏ để đạt được cái lớn hơn;
– Hạn chế chấp nhận sự đòi hỏi hay lấn át của đối phương.

13/ Các loại phong cách trong đàm phán:

– Con Rùa (né tránh); Cá Mập (hơn thua rõ ràng); Gấu bông (nhượng bộ, thoả hiệp); Con Cáo (Thả tép bắt tôm); ConCú (Coi trọng mục tiêu và cac mối quan hệ).

14/ Những sai lầm gặp phải khi đàm phán

– Lụp chụp, nóng vội, thiếu tĩnh táo;

– Không nắm rõ nhân thân, thông tin đối phương khi đàm phán;

– Không xác định được điểm mạnh điểm yếu của mình;

– Không có mục tiêu và chiến lược đàm phán rõ ràng