Nguyên tắc tính lương của cán bộ – công chức nhà nước

Theo Bộ LĐ-TB&XH, chế độ tiền lương VN chia làm hai dạng: thang lương và bảng lương. Thang lương áp dụng với công nhân kỹ thuật trực tiếp sản xuất. Bảng lương áp dụng với các nghề công nhân không xác định được tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật và tất cả các viên chức (Đảng, đoàn thể, hành chính, sự nghiệp, lực lượng vũ trang và viên chức trong doanh nghiệp). Nhà nước ban hành một mức lương tối thiểu áp dụng chung cho các khu vực (trừ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).

Mức này được tính toán trên một số yếu tố khoa học với mục đích chính là đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động. CBCC (gọi tắt tất cả các viên chức) được hưởng lương theo mức lương tối thiểu (MLTT) nhân với một hệ số nhất định.

Hệ số này được tính theo hai chỉ số là độ phức tạp lao động và điều kiện lao động. Các chỉ số trên hình thành từ những chỉ số phụ, cụ thể như trình độ đào tạo, thời gian để thạo việc, độ nhạy bén… hay trách nhiệm với kết quả công việc, với tính mạng con người, với đối nội đối ngoại… Lực lượng vũ trang được xác định lương theo cấp hàm.

Các hệ số lại chia theo bốn khu vực: Cán bộ do dân cử, bầu cử có 10 hệ số mức lương; thấp nhất là 4,3 và cao nhất là 13 (tổng bí thư và chủ tịch nước). Viên chức hành chính sự nghiệp có 56 hệ số từ 1,48 đến 9,33. Viên chức thừa hành phục vụ (quản lý doanh nghiệp) có 32 hệ số từ 1 đến 3,11. Công nhân doanh nghiệp có 66 hệ số lương từ 1 đến 5,22.

MLTT nhân với hệ số sẽ ra một con số lương nhất định. Con số này là mức lương bậc 1. Mỗi CBCC sẽ có một thời gian làm việc khác nhau nên họ lại được hưởng theo bậc lương tăng dần gọi là bậc lương thâm niên. Có bao nhiêu bậc và bao nhiêu năm thì tăng một bậc lại là câu chuyện của từng ngành. Mỗi ngành chia làm nhiều ngạch công chức (ngạch là bảng tiêu chuẩn về chức vụ và cấp chuyên môn, nghiệp vụ trong ngành đó). Ngạch cao nhất có 16 bậc lương và thấp nhất có bảy bậc.

Thời gian nâng bậc là hai năm với ngạch có độ phức tạp thấp và 3-4 năm với ngạch có độ phức tạp cao. Cán bộ lãnh đạo được hưởng thêm phụ cấp chức vụ. Toàn bộ hệ thống bảng lương công chức có 21 ngành chia ra 196 ngạch lương tương ứng với 196 ngạch công chức. Ngoài ra còn có một bảng lương riêng dành cho chuyên gia cao cấp, chia làm ba bậc để áp dụng với những tài năng chính trị, kinh tế, hành chính, KHKT, giáo dục, y tế, văn hóa nghệ thuật. Trong khu vực sản xuất kinh doanh thì chia ra hai dạng: công nhân và viên chức doanh nghiệp. Họ được chia lương theo 21 thang lương và 24 bảng lương. Có bảng lương dành riêng cho các nghệ nhân.

BẢNG LƯƠNG NHÂN VIÊN THỪA HÀNH, PHỤC VỤ Ở CÁC CÔNG TY NHÀ NƯỚC

(Ban hành kèm theo Nghị định số  205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ)

Đơn vị tính: 1000 đồng

CHỨC DANH

HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

1. Nhân viên văn thư                        
– Hệ số

1,35

1,53

1,71

1,89

2,07

2,25

2,43

2,61

2,79

2,97

3,15

3,33

Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

391,5

443,7

495,9

548,1

600,3

652,5

704,7

756,9

809,1

861,3

913,5

965,7

2. Nhân viên phục vụ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Hệ số

1,00

1,18

1,36

1,54

1,72

1,90

2,08

2,26

2,44

2,62

2,80

2,98

Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

290,0

342,2

394,4

446,6

498,8

551,0

603,2

655,4

707,6

759,8

812,0

864,2