Kiến thức về thương mại điện tử, trung gian thương mại, sàn giao dịch điện tử

1/ Thương mại điện tử là gì?

Thương mại điện tử là những điều chỉnh các hoạt động liên quan đến mua bán, kinh doanh, trao đổi, giao dịch, thanh toán hàng hóa/dịch vụ trên môi trường mạng internet (website) hoặc mạng viễn thông (ứng dụng di động) ngoại trừ các giao dịch trên sóng truyền hình, truyền thanh và lĩnh vực quy định tại K2Đ1 Văn bản hợp nhất thông tư 47/2004 và 21/2018 của Bộ tài chính (VBHNWTMĐT).

– Các dịch vụ thương mại điện tử bao gồm: K2Đ25 Nghị định 52/2013/NĐ-CP (NĐ52)
a) Sàn giao dịch thương mại điện tử;
b) Website đấu giá trực tuyến;
c) Website khuyến mại trực tuyến;
d) Các loại website khác do Bộ Công Thương quy định.

1a/ Ứng dụng di động là gì? K3Đ25 NĐ52

Ứng dụng di động là ứng dụng cài đặt trên thiết bị di động (máy tính bảng/điện thoại thông minh…) có nối mạng cho phép người dùng truy cập vào cơ sở dữ liệu của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác để mua bán hàng hóa, cung ứng hoặc sử dụng dịch vụ, bao gồm ứng dụng bán hàng và ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử. (trong lĩnh vực bán hàng trên mạng, thuật ngữ Ứng dụng di động được hiểu là ứng dụng liên quan đến thương mại điện tử). K1Đ3 VBHN thông tư  21/2018/TT-BCT SĐBS 59/2015/TT-BCT (VBHNUDDĐ)

– Dịch vụ cung cấp thương mại điện tử trên ứng dụng di động bao gồm: K3Đ3 VBHNUDDĐ
+ Ứng dụng sàn giao dịch thương mại điện tử,
+ Ứng dụng đấu giá trực tuyến,
+ Ứng dụng khuyến mại trực tuyến.

2/ Sàn giao dịch thương mại điện tử là gì?

Sàn giao dịch thương mại điện tử là website thương mại điện tử cho phép các thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu website có thể tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình mua bán hàng hóa, dịch vụ trên đó: K9Đ3 Nghị định 52/2013

3/ Website bán hàng là gì?

Website bán hàng là Website thương mại điện tử được gọi là trang thông tin điện tử có thể phục vụ một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động mua bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ, từ trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ đến giao kết hợp đồng, cung ứng dịch vụ, thanh toán và dịch vụ sau bán hàng. K8Đ3; K1Đ25  NĐ52/2013

Website thương mại điện tử bán hàng là website thương mại điện tử do các thương nhân, tổ chức, cá nhân tự thiết lập để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của mình.

3a/ Ứng dụng bán hàng là gì?

Ứng dụng bán hàng là ứng dụng thương mại điện tử trên thiết bị di động do thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của mình.

4/ Trung gian thương mại là gì?

Trung gian thương mại là hoạt động của thương nhân để thực hiện các giao dịch thương mại cho một hoặc một số thương nhân được xác định, bao gồm hoạt động đại diện cho thương nhân, môi giới thương mại, uỷ thác mua bán hàng hoá và đại lý thương mại. K11Đ3 Luật thương mại 2005.

5/ Thương nhân là gì?

Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh. K1Đ6 LTM2005.

Tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp (bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân, nhóm công ty), hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh. K6Đ3 Luật đầu tư 2014

+ Cá nhân khác có thể là một cá nhân hành nghề độc lập (có chứng chỉ/giấy phép hành nghề) hoặc Hộ kinh doanh (có quy mô nhỏ dưới 10 lao động thực hiện đăng ký kinh doanh và hoạt động theo quy định của Chính phủ: K2Đ212 Luật doanh nghiệp 2014)

Mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh thường xuyên đều là thương nhân và phải đăng ký kinh doanh/đăng ký doanh nghiệp và có mã số thuế)

6/ Cá nhân có được kinh doanh thương mại điện tử không?

Cá nhân (không đăng ký kinh doanh) có thể được kinh doanh trên mạng, nếu doanh thu hàng năm dưới 100 triệu đồng thì không buộc ĐKKD, nhưng nếu hoạt động kinh doanh thường xuyên (VD tuần nào cũng có khách hàng, hoặc bán hàng trên mạng là thu nhập chính thì phải ĐKKD theo thủ tục thành lập doanh nghiệp hoặc đăng ký hộ kinh doanh [cá thể]): K1Đ3 VBHN nghị định hướng dẫn Luật Thuế TNCN

Cá nhân có thể kinh doanh bằng cách tạo một tài khoản Facebook, Zalo, kênh Youtube hoặc mạng xã hội nào đó; hoặc tham gia với tư cách thành viên trong một website/ứng dụng trên mạng Internet/mạng viễn thông có chức năng bán hàng/cung cấp dịch vụ (chotot, raovat, jeunesse…)

  • Mọi giao dịch hoặc hoạt động về thương mại điện tử, các tổ chức kinh tế hoặc doanh nghiệp đều được phép kinh doanh và được pháp luật bảo hộ theo Luật Doanh nghiệp, Luật đầu tư và các Văn bản pháp luật liên quan đến ngành nghề/lĩnh vực kinh doanh.
  • Các hình thức bán hàng trên mạng thông dụng dễ hiểu là: bán hàng trên website bán hàng VD: thegioididong, bán hàng trên ứng dụng di động VD: Co-opmart.

7/ Cá nhân có được phép sở hữu website thương mại điện tử hoặc ứng dụng di động không?

Cá nhân được phép sở hữu (tự thiết kế hoặc đặt hàng thiết kế cho mình) một hoặc nhiều Website thương mại điện tử/Ứng dụng bán hàng và phải có mã số thuế cá nhân: K1Đ52 NĐ52

Website/ứng dụng bán hàng là một phần dịch vụ trong lĩnh vực thương mại điện tử >Website bán hàng=Website thương mại điện tử = thuộc lĩnh vực Thương mại điện tử): K1Đ24, K1Đ25  NĐ52/2013; K2Đ3 VBHN thông tư:

Ứng dụng bán hàng là ứng dụng thương mại điện tử trên thiết bị di động do thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của mình. K2Đ3 VBHNTT

Các hoạt động cơ bản của một WBH/ƯDBH bao gồm: Giới thiệu/trưng bày sản phẩm – Đặt hàng – Giao hàng – Thanh toán – Bảo hành

8/ Những dịch vụ, hoạt động trên Website hoặc Ứng dụng nào cá nhân không được phép sở hữu?

Các dịch vụ/hoạt động sau chỉ có Tổ chức kinh tế, Thương nhân hoặc Doanh nghiệp (có ĐKKD/ĐKDN) mới được phép sở hữu và kinh doanh trên môi trường mạng hoặc viễn thông:

– Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử: Đ13,Đ25 NĐ52
+ Website đấu giá trực tuyến
+ Website sàn giao dịch thương mại điện tử;
+ Website khuyến mại trực tuyến;

– Ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử: K3Đ3 VBHNTT
+ Ứng dụng sàn giao dịch thương mại điện tử: Trưng bày, giới thiệu, đăng tin mua bán: K2Đ35 NĐ52
+ Ứng dụng đấu giá trực tuyến,
+ Ứ g dụng khuyến mại trực tuyến.):

9/ Trách nhiệm cơ bản và bắt buộc đối với chủ sở hữu của website/ứng dụng thương mại điện tử là gì?

– Phải thông báo với Bộ Công Thương về việc thiết lập website thương mại điện tử bán hàng: Đ53 NĐ52

– Tuân thủ các quy định về bảo vệ thông tin cá nhân của khách hàng quy định tại Mục 1 Chương V Nghị định này.

– Cung cấp công khai trung thực các nội dung sau: Thông tin về người sở hữu website, về hàng hóa, dịch vụ, về giá cả, về điều kiện giao dịch chung (chính sách đổi trả, hoàn tiền, bảo hành), về vận chuyển và giao nhận, về các phương thức thanh toán: Đ28-Đ34 NĐ52

9b/ Trách nhiệm cơ bản và bắt buộc đối với sàn giao dịch thương mại điện tử

– Phải mô tả quy trình giao dịch đối với từng loại giao dịch có thể tiến hành trên sàn giao dịch thương mại điện tử: c)K2Đ38 NĐ52

– Phải có chính sách bảo vệ thông tin của người sử dụng dịch vụ: i)K2Đ38 NĐ52

– Khi có nhữngthay đổi về quy chế hoạt động của SGGDTMĐT thì phải thông báo trước 5 ngày cho khách hàng: K3Đ38 NĐ52

10/ Tổ chức, cá nhân khi mua hàng trên mạng mà bị gian dối hoặc lừa đảo thì nên làm gì để bảo vệ cho mình?

Khi quyền lợi bị xâm hại trong quá trình giao dịch mua bán trên mạng (mạng internet/mạng di động) hoặc bị thiệt hại bởi các hành vi nghiêm cấm tại Đ4 NĐ52 thì khách hàng có thể dùng quyền của người tiêu dùng theo Luật bảo vệ người tiêu dùng 2010, Bộ luật dân sự 2015, Bộ luật hình sự 2015/2017 hoặc áp dụng việc khiếu nại thông báo tới Bộ công thương để bêu tên Doanh nghiệp/thương nhân/cá nhân cung cấp thương mại điện tử theo quy định tại Đ31 VBHNWTMĐT, Đ21 VBHNUDDĐ

11/ Mua hàng trên mạng có phải là một hợp đồng mua bán?

Việc đặt hàng và được chấp nhận giao hàng cũng là một hình thức hợp đồng giữa người bán và người mua.

Hình thức HĐ này gồm có: thông báo đề nghị giao kết HĐ  – đề nghị giao kết HĐ – Xác nhận giao kết HĐ – trả lời đền nghị giao kết HĐ – Hiệu lực HĐ: Đ15-Đ22 NĐ52

+ Nội dung trao đổi hoặc đặt hàng/sản phẩm tại Hộp Chat trong các website hoặc ứng dụng cũng là một hình thức thuộc quy trình giao kết hợp đồng mua bán: K9Đ3 NĐ52. Hoặc thông tin tương tác giữa khách hàng và hệ thống thông tin tự động trong website/ứng dụng thương mại điện tử cũng có giá trị pháp lý trong việc giao kết HĐ mua bán trên mạng: Đ13 NĐ52

+ Sản phẩm giới thiệu trên mạng được hiểu như là “lời mời đề nghị giao kết hợp đồng”: Đ15 NĐ52
+ Đề nghị giao kết HĐ chỉ có hiệu lực hệ thống website/ứng dụng thông báo đã đặt hàng thành công: Đ17 NĐ52

– Giá niêm yết của các sản phẩm nếu không thuyết minh rõ ràng thì được coi là giá đã bao gồm VAT+các chi phí,dịch vụ liên quan việc đặt hàng, vận chuyển, giao hàng…: K2Đ31 NĐ52
– Khi hàng hóa được giao trễ theo thỏa thuận khách hàng có thể hủy hợp đồng và được hoàn trả giá trị đã thanh toán trước đó (nếu có): K2Đ33 NĐ52

12/ Các quy định liên quan luật quảng cáo, luật thương mại, luật doanh nghiệp, luật đầu tư, bộ luật dân sự… trong hoạt động thương mại điện tử.

– Quảng cáo tại các dịch vụ thương mại điện tử/ứng dụng di động bao gồm website khuyến mãi trực tuyến phải tuân thủ luật quảng cáo, luật bảo vệ người tiêu dùng, luật cạnh tranh. c)K2 VBHNWTMĐT, K6Đ41 NĐ52

– Trách nhiệm bồi thường thiệt hại phải thực hiện theo Đ74 NĐ52, luật thương mại và bộ luật dân sự

– Cá nhân muốn tổ chức đấu giá tại các dịch vụ thương mại điện tử phải đăng ký kinh doanh hoạt động đấu giá: K2Đ44 NĐ52

– Cá nhân, thương nhân, tổ chức thiết lập hoặc sở hữu website/ứng dụng thương mại điện tử (bán hàng trên mạng) phải thông báo với bộ thông tin truyền thông: Đ53 NĐ52, K1Đ5 VBHNWTMĐT, K1Đ5 VBHNUDDĐ

– Thương nhân, tổ chức thiết lập/sở hữu website/ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử phải đăng ký với bộ thông tin truyền thông: Đ55 NĐ52, K2Đ5 VBHNWTMĐT, Đ6 VBHNUDDĐ

> Sau khi thông báo hoặc đăng ký với bộ thông tin truyền thông, các website hoặc ứng dụng di động thương mại điện tử ấy sẽ được gắn logo xác nhận và trỏ về nội dung chứng nhận tại bộ công thương: Đ10,K2Đ16 VBHNWTMĐT, Đ20 VBHNUDDĐ