Tư vấn doanh nghiệp may mặc

A) TIỀN LƯƠNG

Tiền lương theo quy định tại BLLĐ2012 , K1 và K2 Đ21 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau:

1. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động để thực hiện công việc nhất định, bao gồm:

a) Mức lương theo công việc hoặc chức danh là mức lương trong thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động và Điều 7, Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương;

b) Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh của thang lương, bảng lương, cụ thể:

– Bù đắp yếu tố điều kiện lao động, bao gồm công việc có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

– Bù đắp yếu tố tính chất phức tạp công việc, như công việc đòi hỏi thời gian đào tạo, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trách nhiệm cao, có ảnh hưởng đến các công việc khác, yêu cầu về thâm niên và kinh nghiệm, kỹ năng làm việc, giao tiếp, sự phối hợp trong quá trình làm việc của người lao động.

– Bù đắp các yếu tố điều kiện sinh hoạt, như công việc thực hiện ở vùng xa xôi, hẻo lánh, có nhiều khó khăn và khí hậu khắc nghiệt, vùng có giá cả sinh hoạt đắt đỏ, khó khăn về nhà ở, công việc người lao động phải thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc, nơi ở và các yếu tố khác làm cho điều kiện sinh hoạt của người lao động không thuận lợi khi thực hiện công việc.

– Bù đắp các yếu tố để thu hút lao động, như khuyến khích người lao động đến làm việc ở vùng kinh tế mới, thị trường mới mở; nghề, công việc kém hấp dẫn, cung ứng của thị trường lao động còn hạn chế; khuyến khích người lao động làm việc có năng suất lao động, chất lượng công việc cao hơn hoặc đáp ứng tiến độ công việc được giao.

c) Các khoản bổ sung khác là khoản tiền ngoài mức lương, phụ cấp lương và có liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động. Các khoản bổ sung khác không bao gồm: Tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật Lao động; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động.

– Tiền lương theo sản phẩm được trả cho người lao động hưởng lương theo sản phẩm, căn cứ vào mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm theo định mức lao động và đơn giá sản phẩm được giao. Được tính như sau:

Tiền lương làm thêm giờ =

Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường
*
Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300%
*
Số sản phẩm làm thêm

Trong đó:

a) Mức ít nhất bằng 150% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với sản phẩm làm thêm vào ngày thường;

b) Mức ít nhất bằng 200% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với sản phẩm làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần;

c) Mức ít nhất bằng 300% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với sản phẩm làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương.

B) BẢO HIỂM XÃ HỘI

> Từ 1/6/2017 NSDLĐ đóng 0,5% tiền lương BHXH vào quỹ TNLĐ/BNN theo Đ44 LuậtATVSLĐ2015/Đ3 44/2017/NĐ-CP   Đ22 595/QĐ-BHXH (trước đây là 1% TNLĐ,  áp dụng đến 2020, không áp dụng HĐLĐ dưới 4 tháng, LĐ giúp việc; NLĐ vẫn đóng 10,5%/32%)

> Mức đóng từ 01/01/2017: bằng 3 năm 2014; 2015 và 2016 theo 105/2014/NĐ-CP (quy định BHYT);  959/2015/QĐ-BHXH (thu bảo hiểm xã hội y tế thất nghiệp quản lý sổ bảo hiểm thẻ bảo hiểm)

Các khoản trích theo lương Doanh nghiệp đóng% Người lao động đóng % Cộng %
1. BHXH 18 (3% ÔĐ TS /1%TNLĐ (0,5% từ 1/6/2017) / 14% HT TT) 8 (Htrí Ttuất) 26
2. BHYT 3 1,5 4,5
3. BHTN (Nhà nước 1%) 1 1 2
Cộng (%) 22 (=21,5% từ 1/6/2017) 10,5 32% (từ 1/6/2017)
4. KPCĐ 2 % 1% (nếu tham gia)  34,5

*** Nếu trước đây vì lý do khách quan không tham gia BHXH cho NLĐ thì giải quyết theo cách sau:
– Làm HĐ thử việc hoặc HĐLĐ dưới 3 tháng cho NLĐ đó.
– Những LĐ đó đã nghỉ việc trong thời gian thử việc và chưa kịp nộp hồ sơ.
– Hồ sơ bị thất lạc hoặc tiêu hủy do nhân viên HCNS nghỉ và xóa mất dữ liệu NLĐ
– Không có NVHCNS và không được cơ quan nhà nước khảo sát giúp đỡ…
– Thực hiện theo “văn hóa vốn dĩ” giữa DN và CBCC