Quy định pháp luật liên quan đến tai nạn giao thông – tai nạn lao động

  1. Bộ Luật Lao Động 2012
  2. Luật Bảo hiểm xã hội 2006 – 2014
  • 20/2014/TT-BYT: quy định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần
  • 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH: quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích, bệnh, tật và bệnh nghề nghiệp
  • 07/2010/TT-BYT: việc giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
  • 4644/BHXH-CSXH: V/v hướng dẫn thanh toán phí giám định
  1. Luật an toàn vệ sinh lao động 2015
  2. Luật Giao thông đường bộ 2008

Mục 7.3  28-2013-TTLT-BYT-BLĐTBXH = Mục 3.0 20/2014/TT-BYT


A) QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG KHI BỊ TAI NẠN LAO ĐỘNG

  • Tai nạn lao động

Là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động. (Tai nạn giao thông trên đường đi/về làm việc/đi công tác) K8Đ3LATVSLĐ; K1Đ142 BLLĐ2012

  • Đối tượng áp dụng:

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; người thử việc; người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động. K1Đ2 LATVSLĐ

  • Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Thanh toán chi phí sơ cấp cứu, điều trị và bồi thường

1. Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;

2. Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như sau:

a) Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế;

b) Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa; (Trường hợp trên 5% NSDLĐ mặc nhiên phải trả)

c) Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế;

VD1:
Xe cứu thương: 1 000 000đ
Sơ cấp cứu: 700 000đ
Phẫu thuật ghép xương: 4 000 000
Nằm viện: 1 500 000
Nghỉ làm, đi lại, thăm nuôi: 3 000 000
= 10 200 000đ (mười triệu hai trăm nàn đồng)

3. Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;

4. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp với mức như sau:

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

VD2:  = 1,5  * 7 000 000đ + (18%-10%) * 0,4 * 7 000 000đ  (Trong đó 7 000 000đ là Lương theo HĐLĐ; 18% là tỷ lệ thương tật khi bị gãy 2 xương cẳng chân )

32,900,000đ (Ba mươi hai triệu chín trăm ngàn đồng)

5. Trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 4 Điều này với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng;b) Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

6. Giới thiệu để người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động theo quy định pháp luật;

7. Thực hiện bồi thường, trợ cấp đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về mức suy giảm khả năng lao động hoặc kể từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động công bố biên bản điều tra tai nạn lao động đối với các vụ tai nạn lao động chết người;

8. Sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi điều trị, phục hồi chức năng nếu còn tiếp tục làm việc;

9. Lập hồ sơ hưởng chế độ về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục 3 Chương này;

10. Tiền lương để làm cơ sở thực hiện các chế độ bồi thường, trợ cấp, tiền lương trả cho người lao động nghỉ việc do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này là tiền lương bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.

> Những trường hợp đặc thù: Cty có mua Bảo hiểm tai nạn, NLĐ làm việc ngoài Cty, trên đường đi làm…: Múc hưởng ít nhất cũng bằng K5Đ38, và Cty phải bù chênh lệch

  • Các chế độ BHXH được hưởng (nếu NLĐ chưa tham gia thì NSDLĐ phải chi trả, Tất cả các trường  hợp HĐLĐ từ đủ 1 -3 tháng, hợp đồng vụ mùa <12 tháng… đều phải tham gia BHXH): Điều kiện hưởng: Đ45LATVSLĐ

– Chi phí giám định thương tật từ 5% trợ cấp một lần, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp phục vụ.
– Chi hỗ trợ phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình.
– Chi dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

1)  5% đến 30% Suy giảm khả năng lao động từ thì được HƯỞNG TRỢ CẤP MỘT LẦN.

Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm lần mức lương cơ sở , sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở; Đa)K2Đ48 

VD3: = 5 * 1 300 000đ + (18% – 5%)  *0,5  *1 300 000đ  (18%  là tỷ lệ thương tật/suy giảm sức khỏe)

= 14,950,000đ (mười bốn triệu chín trăm năm mươi ngàn đồng)

a) Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở; Đa)K2Đ492)  Từ 31% trở lên thì được HƯỞNG TRỢ CẤP HÀNG THÁNG

= [30% * 1 300 000đ + (N%  -30%) * 2% * 1 300 0000] / tháng

Thời điểm hưởng trợ cấp quy định tại các điều 48, 49 và 52 của Luật ATVSLĐ được tính từ tháng người lao động điều trị ổn định xong, ra viện hoặc từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa trong trường hợp không điều trị nội trú


Ví dụ cụ thể trường hợp TNLĐ của anh NHH là NVKD Cty Anova Feed CN Dầu Giây , Đồng Nai     

 Tổng chi phí sơ cấp cứu+bồi thường+trợ cấp bhxh cho trường hợp của anh Nguyễn Huy Hoàng mà Công ty Anova Feed phải thanh toán là:
VD1+2+3 = 58,050,000 đ

Nếu  trốn tránh trách nhiệm, Cty Anova Feed có thể bị khởi tố về các vi phạm hành chính trong việc không ký rất nhiều HĐLĐ, không trả lương theo pháp luật LĐ; và các tội danh trốn đóng BHXH cho rất nhiều NLĐ trong suốt thời gian dài…

Mặt khác, Công ty Anova Feed có thể đối diện với các vụ kiện đòi bồi thường ngoài hợp đồng các khoản phát sinh khác do trì hoãn việc bồi thường Tai nạn lao động cho NLĐ. Đối diện với các vụ hồi tố khác do trốn thực hiện nghĩa vụ của NSDLĐ trong các trường hợp TNLĐ trước đó của nhân viên.

B) QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TẠM GIỮ PHƯƠNG TIỆN KHI GÂY TAI NẠN GIAO THÔNG

1. Tạm giữ phương tiện giao thông có liên quan:

a) Khi vụ tai nạn giao thông đường bộ xảy ra, các phương tiện giao thông có liên quan đều phải được tạm giữ để phục vụ công tác khám nghiệm, điều tra giải quyết (trừ các phương tiện giao thông ưu tiên theo quy định). Việc tạm giữ phương tiện giao thông phải được lập biên bản, ghi rõ tình trạng phương tiện bị tạm giữ;

b) Trường hợp vụ tai nạn giao thông đường bộ có dấu hiệu tội phạm thì đơn vị Cảnh sát giao thông tạm giữ phương tiện có trách nhiệm bàn giao phương tiện bị tạm giữ cùng với hồ sơ vụ án cho đơn vị điều tra tội phạm về trật tự xã hội có thẩm quyền;

c) Trường hợp tai nạn giao thông không có dấu hiệu tội phạm thì phương tiện giao thông bị tạm giữ được xử lý như sau:

– Đối với vụ tai nạn sau khi khám nghiệm phương tiện xong, xác định người điều khiển phương tiện không có lỗi thì phương tiện phải được trả ngay cho chủ sở hữu hoặc người điều khiển phương tiện;

– Các trường hợp khác việc tạm giữ phương tiện phải thực hiện theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính hiện hành và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Đ125. Tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính

1. Việc tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong trường hợp thật cần thiết;
2. Việc tạm giữ tang vật, phương tiện quy định tại khoản 1 Điều này phải được chấm dứt ngay sau khi xác minh được tình tiết làm căn cứ quyết định xử phạt, hành vi vi phạm không còn gây nguy hiểm cho xã hội hoặc quyết định xử phạt được thi hành.
5. Người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có trách nhiệm bảo quản tang vật, phương tiện đó. Trong trường hợp tang vật, phương tiện bị mất, bán, đánh tráo hoặc hư hỏng, mất linh kiện, thay thế thì người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện phải chịu trách nhiệm bồi thường và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Việc tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phải có quyết định bằng văn bản kèm theo biên bản tạm giữ và phải giao cho người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm 01 bản.
8. Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề là 07 ngày, kể từ ngày tạm giữ. Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, cần tiến hành xác minh nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

10. Đối với phương tiện giao thông vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tạm giữ để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu tổ chức, cá nhân vi phạm có địa chỉ rõ ràng, có điều kiện bến bãi, bảo quản phương tiện hoặc khả năng tài chính đặt tiền bảo lãnh thì có thể được giữ phương tiện vi phạm dưới sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.


Điều 6. Xử phạt người Điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

K1. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

i) Không tuân thủ các quy định về nhường đường tại nơi đường giao nhau

K2. d) Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ Điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;

Điều 6. Xử phạt người Điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

K2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người Điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

d) Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ Điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;


C) TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG

Người sử dụng lao động phải có trách nhiệm bồi thường hoặc hỗ trợ chi phí hợp lý đối với trường hợp NLĐ bị thiệt hại do bị giữ phương tiện hoặc chi phí đi lại, nghỉ việc để chăm nom, giải quyết vụ việc cho người thân bị tai nạn lao động trong suốt quá trình xảy ra đến khi NLĐ khỏe mạnh hoặc điều trị ổn định.

K7Đ8, Đ13 Bộ luật dân sự 2015 K1Đ299