Căn cứ pháp lý của từng đối tượng khiếu kiện trong vụ án hành chính

CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN KHỞI KIÊN TRONG VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

1/ CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TRONG KHIẾU KIỆN QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH

1.1. Áp dụng VBQPPL để giải quyết vụ kiện
  1. a.     Luật hình thức:

>>> Được áp dụng để giải quyết đúng với thẩm quyền và trình tự thủ tục đối với vụ án hợp với thời điểm và thời gian tố tụng theo quy định của pháp luật.

  1. b.    Luật nội dung:

>>> Được áp dụng để giải quyết đúng với đối tượng và nội dung sự kiện mà diễn biến vụ án thể hiện trong thời điểm mà pháp luật quy định.

1.2. Đối tượng khởi kiện

–         Là quyết định hành chính
>>>  Căn cứ Khoản 1, Điều 3, LTTHC2010
VD: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch số 23/QĐ-XP là Quyết định cá biệt do người có thẩm quyền trong một lĩnh vực, cụ thể là chánh thanh tra thuộc sở VHTT&DL tỉnh GL ban hành.
>>>
 Căn cứ: K1 Đ28; K1 Đ103 LTTHC2010.

* Các khiêu nại, quyết định hành chính không được thụ lý giải quyết Đ11LKN2011

1.3. Yêu cầu khởi kiện

Yêu cầu TAND  hủy bỏ toàn bộ/1 phần Quyết định hành chính…
>>> Căn cứ: Điều 5, K1 Điều 103 LTTHC2010; Điều 3 NQ 02/2011/NQ-HĐTP.

1.4. Thẩm quyền giải quyết của toà án
  1. a.      Thẩm quyền theo cấp toà

–         Là vụ án hành chính, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 128 và khoản 1 Điều 103 LTTHC2010;
–         Khởi kiện Quyết định hành chính do cơ quan cấp tỉnh ban nên TAND cấp tỉnh có thẩm quyền xét xử sơ thẩm.
>>> Tòa hành chính TAND tỉnh thụ lý giải quyết án sơ thẩm;
>>> Toà HC toà án ND tối cao sẽ xử phúc thẩm (nếu có kháng cáo/kháng nghị)

  1. b.    Thẩm quyền theo lãnh thổ

–         Khiếu kiện cơ quan  nhà nước thuộc cấp tỉnh nên Tòa án có thẩm quyền là TAND nơi người có thẩm quyền của cơ quan tỉnh làm việc, tức là: Tòa hành chính TAND tỉnh
>>> căn cứ Khoản 1 Điều 30 LTTHC2010
>>> Tòa án có thẩm quyền giải quyết cấp sơ thẩm là Tòa hành chính TAND tỉnh; nếu có kháng cáo, kháng nghị thì tòa phúc thẩm TANDTC khu vực tỉnh sẽ xử phúc thẩm.

1.5. Các đương sự trong vụ án
  • Người khởi kiện: là người có quyền lợi bị QĐHC xâm phạm – (Khoản 6 Điều 3 LTTHC2010).
  • Người bị kiện: người có thẩm quyền ra QĐ – (Khoản 7 Điều 3 LTTHC2010)
  • Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: K8Đ3 LTTHC2010
1.6. Giai đoạn “tiền tố tụng” của vụ án

–         Được thực hiện quyền khiếu nại trước khi khởi kiện vụ án. Theo luật cho phép, không cần thông qua giai đoạn “tiền tố tụng” là KN, NKK vẫn có quyền khiếu kiện vụ án ngay đến toà án nhân dân
>>> Khoản 1 Điều 103 LTTHC2010; K1 Đ2, Đ12 Luật khiếu nại 2011

  • Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định HC (Điều 9 Luật Khiếu nại 2011).
  • Khiếu nại lần đầu là người đứng đầu cơ quan. Nếu người đứng đầu cũng là người ra QĐ, thì người đó cũng có quyền GQKN (điều 18 Luật Khiếu nại 2011).
  • Thời hạn giải quyết khiếu nại lần 01 là từ 30 đến 45 ngày kể từ ngày thụ lý, thời hạn thụ lý là 10 ngày kể từ ngày nhận đơn
    >>> Điều 27, 28 Luật Khiếu nại 2011

–         Nếu không đồng ý với Quyết định giải quyết khiếu nại lần 01, NKN có quyền khiếu nại lần 02 lên cấp trên/lãnh đạo của cơ quan ra QĐ. Tuy nhiên,  không khiếu nại lần 02 mà khởi kiện đến TAND cũng được
>>>  Căn cứ K1Đ7, K1Đ33, Đ42 LKN2011; K1Đ103 LTTHC2010

1.7. Thời hiệu khởi kiện

–         Thời hiệu khởi kiện đối với vụ án HC là 1 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính (cũng là 1 năm theo LTTHC2015 thì tính từ ngày được GQ hay ko đồng ý KQGQ KN L1 hoặc L2 [nếu có KN])
>>> Căn cứ Điểm a, khoản 2, điều 104 LTTHC2010.

_______________________________________

 2. CĂN CỨ PHÁP LÝ TRONG KHIẾU KIỆN QUYẾT ĐỊNH BUỘC THÔI VIỆC

1/ Luật Tổ chức HĐND và UBND 20032/ Luật Cán bộ công chức 20083/ Luật Khiếu nại 20113

  • Nghị định 34/2011/NĐ-CP: Quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức. hiệu lực từ 5/7/2011

(Bãi bỏ 35/2005/NĐ-CP, 103/2007/NĐ-CP)

 1)      Thời gian/thời hiệu trình tự ban hành QĐ >>> Xem Xét quy trình kỷ luật:- Trước khi lập biên bản cuộc họp XLKL phải có bản tự kiểm điểm của người vi phạm;- Phải có tổ chức họp kiểm điểm và lập biên bản người vi phạm kỷ luật 2)      Thẩm quyền ban hành QĐ XLKL – Quyết định KL buộc thôi việc phải là quyết định của chủ tịch UBND cấp huyện trở lên Đ15  3)      Hình thức QĐ XLKL Chú ý các tiêu đề vị trí thể thức VB – 01/2016/QĐ-UB – QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN – TM.UBND… (Đã kí tên/đóng dấu)  4)      Căn cứ trích yếu VBPL – Căn cứ Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011 của Chính phủ về xử lý kỷ luật đối với cán bộ công chức >>> không có từ “cán bộ” – Phải nêu chức danh người vi phạm KL trong Điều 1 của QĐ…  5)      Phải có căn cứ ra khi ra QĐ BTV – Các căn cứ để ban hành QĐ buộc thôi việc phải đúng với quy định của nghị định 34/2011/NĐ-CP – Các lý do đưa ra để buộc thôi việc phải nằm trong năm hành vi vi phạm để xử lý KL buộc thôi việc >>> (Đ14-34/2011/NĐ-CP); và K3 Đ58 của Luật CBCC20086)      Phải có thiệt hại xảy ra (thiệt hại vật chất) – Khi bị áp dụng kỷ luật buộc thôi việc, người BTV không còn làm việc trong CQNN nữa nên sau thời điểm đó người BTV không có thu nhập nuôi sống bản thân và gia đình – Người BTV tốn công sức để làm đơn khiếu nại cũng như thời gian đi lại để được giải quyết vụ việc. Việc tốn kém chi phí ăn uống hao mòn về phương tiện là những căn cứ hợp lý.

7)      Quyền và lợi ích bị xâm phạm; uy tín bị ảnh hưởng; tổn thương về mặt tinh thần. – Khi bị thôi việc NKK bị mất đi những quyền lợi nhất định theo Đ11,12,13 LCBCC2008 – Vì không còn làm công chức nữa do quyết định bị thôi việc, đồng nghĩa với việc bị “sa thải” người BTV bị điều tiếng không tốt trước dư luận. Uy tín bị giảm sút ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt của người BTV.


Điều 14. Buộc thôi việc – 34/2011/NĐ-CP Hình thức kỷ luật buộc thôi việc áp dụng đối với công chức có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây: 1. Bị phạt tù mà không được hưởng án treo; 2. Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị; 3. Nghiện ma túy có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền; 4. Tự ý nghỉ việc, tổng số từ 07 ngày làm việc trở lên trong một tháng hoặc từ 20 ngày làm việc trở lên trong một năm mà đã được cơ quan sử dụng công chức thông báo bằng văn bản 03 lần liên tiếp; 5. Vi phạm ở mức độ đặc biệt nghiêm trọng quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kỷ luật lao động; phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quy định khác của pháp luật liên quan đến công chức.

Điều 58. Phân loại đánh giá công chức – LCBCC2008

3. Công chức 02 năm liên tiếp hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực hoặc có 02 năm liên tiếp, trong đó 01 năm hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bố trí công tác khác.

Công chức 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết thôi việc.

_______________________________________

3. CĂN CỨ PHÁP LÝ TRONG KHIẾU KIỆN DANH SÁCH CỬ TRI

– Toà án cấp huyện chỉ xử SƠ THẨM khiếu kiện về danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, HĐND – Khoản 1 Điều 19 LTTHC2010

– Khiếu kiện về danh sách cử tri bầu cử đại biểu QH/HĐND các cấp của cơ quan lập danh sách cử tri trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Toà án cấp huyện. – Thẩm quyền TAND cấp huyện – K3 Đ29 LTTHC2010.
– Quyền, nghĩa vụ của người bị kiện: Sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định giải quyết khiếu nại về danh sách cử tri bị khởi kiện; dừng, khắc phục hành vi hành chính bị khởi kiện. – K3 Đ51
– Cá nhân có quyền khởi kiện vụ án hành chính về danh sách cử tri trong trường hợp đã khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, nhưng hết thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật mà khiếu nại không được giải quyết hoặc đã được giải quyết, nhưng không đồng ý với cách giải quyết khiếu nại. – K3 Đ103
– Thời hiệu khởi kiện Là thời hạn mà cá nhân, cơ quan, tổ chức được quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết vụ án hành chính bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện. c) Từ ngày nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri hoặc kết thúc thời hạn giải quyết khiếu nại mà không nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri đến trước ngày bầu cử 05 ngày. – K2 Đ104
Thẩm quyền của TAND: Chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện; buộc cơ quan lập danh sách cử tri sửa đổi, bổ sung danh sách cử tri theo quy định của pháp luật. Đ e) K2 Đ163
Trình tự thụ lý giải quyết KNDSCT: + Điều 168. Ngay sau khi nhận được đơn khởi kiện về danh sách cử tri, Chánh án Toà án phân công một Thẩm phán thụ lý ngay vụ án.
+ Điều 169. Trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán được phân công thụ lý vụ án phải ra một trong các quyết định sau đây:
a) Quyết định đưa vụ án ra xét xử;
b) Đình chỉ vụ án và trả lại đơn khởi kiện.
Trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Toà án phải mở phiên toà xét xử.
+ Điều 171. Các quy định khác của Luật này được áp dụng để giải quyết vụ án hành chính đối với khiếu kiện về danh sách cử tri trong trường hợp Chương này không quy định.
+ Điều 172. Hiệu lực của bản án, quyết định đình chỉ vụ án của Toà án 1. Bản án, quyết định đình chỉ vụ án giải quyết khiếu kiện về danh sách cử tri. Đương sự không có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát không có quyền kháng nghị.
+ Điều 243. Thi hành bản án, quyết định của Toà án: Trường hợp bản án, quyết định của Toà án buộc cơ quan lập danh sách cử tri sửa đổi, bổ sung danh sách cử tri thì người phải thi hành án phải thực hiện ngay việc sửa đổi, bổ sung đó khi nhận được bản án, quyết định của Toà án; – Điểm e) K1 Đ243
______________ Còn tiếp…