Tìm hiểu về chức danh Hội thẩm, Thư ký toà án và Thẩm tra viên

  • Bộ luật tố tụng hình sự 2003
    ____________________

1/ Hội thẩm nhân dân

a/ Chức năng:

– Tham gia của Hội thẩm vào công tác xét xử của Tòa án Tòa án thực hiện chức năng xét xử là thực hiện một quyền lực nhà nước. Còn Hội thẩmnhân dân có quyền giám sát việc thực hiện quyền lực đó.

– Quá trình tham gia hoạt động xét xử các vụ án sơ thẩm của Hội thẩm nhân dân cũng là quá trình Hội thẩm nhân dân giám sát hoạt động của Tòa án.

– Hội thẩm nhân dân cấp toà án nào thì được Hội đồng nhân dân cùng cấp tín nhiệm bầu ra, thay mặt cho nhân dân tham gia hoạt động xét xử các vụ án sơ thẩm, đảm bảo cho hoạt động xét xử đúng người, đúng tội và đúng pháp luật.

– Chế định Hội thẩm nhân dân là một trong những hình thức cơ bản để thu hút nhân dân tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội. Thông qua hoạt động xét xử các vụ án của Hội thẩm nhân dân cùng với Thẩm phán chuyên nghiệp, để nhân dân tham gia vào công việc của Nhà nước và xã hội.

– Góp phần quan trọng trong việc đảm bảo các bản án của Tòa án tuyên chính xác, khách quan, phù hợp với lợi ích, nguyện vọng của quần chúng nhân dân

– Hội thẩm là người sinh sống trong các cụm dân cư, làm việc trong cơ quan, xí nghiệp trường học, đơn vị sản xuất…là người có kinh nghiệm hoạt động xã hội, có mối quan hệ khá rộng với nhiều tầng lớp dân cư, nên có khả năng hiểu đặc điểm, hoàn cảnh, tâm lý của người vi phạm pháp luật nói chung, người phạm tội nói riêng, từ đó giúp Tòa án giải quyết vụ án kịp thời và đúng đắn, phù hợp nguyện vọng quần chúng nhân dân, đáp ứng yêu cầu đấu tranh phòng chống tội phạm.

– Tăng cường mối quan hệ mật thiết giữa Toà án với quần chúng nhân dân Thông qua hoạt động của Hội thẩm nhân dân, Tòa án có điều kiện nắm bắt ý kiến quần chúng nhân dân đối với hoạt động xét xử của Tòa án. Giúp quần chúng nhân dân hiểu rõ về hoạt động của Tòa án nói chung, hoạt động xét xử nói riêng. Quần chúng nhân dân được nâng cao ý thức pháp luật, tự giác chấp hành và bảo vệ pháp luật.

– Hội thẩm góp phần tuyên truyền, phổ biến pháp luật nói chung, kết quả xét xử các vụ án cho quần chúng nhân dân nói riêng. Là những người cùng sinh sống, làm việc trong các cụm dân cư, các đơn vị sản xuất, các cơ quan hành chính, sự nghiệp; người có sự hiểu biết pháp luật nhất định; Sau mỗi phiên tòa, Hội thẩm nhân dân trở về với dân cư nơi sinh sống và nơi làm việc, nên Hội thẩm nhân dân có điều kiện phổ biến pháp luật và kết quả xét xử vụ án của Tòa án cho quần chúng nhân dân.

b/ Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội thẩm

– Hội thẩm Tòa án nhân dân gồm có: + Hội thẩm nhân dân; + Hội thẩm quân nhân.

– Hội thẩm nhân dân thực hiện nhiệm vụ xét xử những vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân theo phân công của Chánh án Tòa án nơi được bầu làm Hội thẩm nhân dân.

– Hội thẩm quân nhân thực hiện nhiệm vụ xét xử những vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án quân sự theo phân công của Chánh án Tòa án nơi mình được cử làm Hội thẩm quân nhân.

– Trong 01 năm công tác mà Hội thẩm không được Chánh án Tòa án phân công làm nhiệm vụ xét xử thì có quyền yêu cầu Chánh án Tòa án cho biết lý do.

c/ Tiêu chuẩn Hội thẩm

– Là công dân Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có uy tín trong cộng đồng dân cư, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực.

– Có kiến thức pháp luật. Có hiểu biết xã hội.

– Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện đề xuất nhu cầu về số lượng, cơ cấu thành phần Hội thẩm đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp lựa chọn và giới thiệu người đủ tiêu chuẩn theo quy định để Hội đồng nhân dân có thẩm quyền theo luật định bầu Hội thẩm nhân dân;

>>> Chánh án Tòa án nhân dân sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp. đề nghị Hội đồng nhân dân miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân. Nhiệm kỳ của Hội thẩm nhân dân là 5 năm theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân đã bầu ra Hội thẩm nhân dân.
>>> Hội thẩm được tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ. 
Kinh phí được dự toán trong kinh phí hoạt động của Tòa án, có sự hỗ trợ của ngân sách địa phương theo quy định của luật. Chế độ phụ cấp xét xử, mẫu trang phục, cấp phát và sử dụng trang phục, Giấy chứng minh Hội thẩm do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

2/ Thư ký toà án

– Thư ký toà án là 1 công chức trong bộ máy tổ chức của toà án nhân dân và toà án quân sự;

– Thư ký Tòa án là người có trình độ cử nhân luật trở lên được Tòa án tuyển dụng, được đào tạo nghiệp vụ Thư ký Tòa án và bổ nhiệm vào ngạch Thư ký Tòa án.

Thư ký Tòa án có các ngạch:
+ Thư ký viên;
+ Thư ký viên chính;
+ Thư ký viên cao cấp.
Tiêu chuẩn, điều kiện và việc thi nâng ngạch Thư ký Tòa án do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định.

– Nhiệm vụ của thư lý toà án
+ Làm Thư ký phiên tòa, tiến hành các hoạt động tố tụng theo quy định của luật tố tụng;
>>> Phổ biến nội quy phiên tòa; báo cáo danh sách những người được triệu tập tại phiên toà,
+ Thực hiện nhiệm vụ hành chính, tư pháp và nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chánh án Tòa án.

 3/ Thẩm tra viên

– Thẩm tra viên là công chức chuyên môn của Tòa án đã làm Thư ký Tòa án từ 05 năm trở lên, được đào tạo nghiệp vụ Thẩm tra viên và bổ nhiệm vào ngạch Thẩm tra viên. 
>>> Như vậy TTV là người có chuyên môn nghiệp vụ và kinh nghiệm cao hơn thư ký toà án

Thẩm tra viên có các ngạch:
a) Thẩm tra viên;
b) Thẩm tra viên chính;
c) Thẩm tra viên cao cấp.
Tiêu chuẩn, điều kiện và việc thi nâng ngạch Thẩm tra viên do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định.

Thẩm tra viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
+Thẩm tra hồ sơ các vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo sự phân công của Chánh án Tòa án;
+ Kết luận việc thẩm tra và báo cáo kết quả thẩm tra với Chánh án Tòa án;
+ Thẩm tra viên về thi hành án giúp Chánh án Tòa án thực hiện các nhiệm vụ về công tác thi hành án thuộc thẩm quyền của Tòa án;
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chánh án Tòa án.