Các thủ tục quan trọng trong lĩnh vực nghề Luật sư

1/ Thủ tục cấp Giấy Chứng nhận người bào chữa (Luật 20/2012/QH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư)

– Hồ sơ gồm có:
+ Thẻ luật sư; + Giấy yêu cầu luật sư của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc của người khác hoặc văn bản cử luật sư của tổ chức hành nghề luật sư nơi luật sư đó hành nghề hoặc văn bản phân công của Đoàn luật sư đối với luật sư hành nghề với tư cách cá nhân trong trường hợp tham gia tố tụng trong vụ án hình sự theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hoặc trong trường hợp thực hiện trợ giúp pháp lý. – Số lượng hồ sơ: không quy định.
– Thời hạn giải quyết: Chậm nhất là ba ngày làm việc hoặc 24 giờ đối với trường hợp tạm giữ, kể từ khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cơ quan tiến hành tố tụng cấp Giấy chứng nhận người bào chữa cho luật sư.
– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan tiến hành tố tụng.
– Lệ phí (nếu có): không.
Luật sư bị từ chối cấp Giấy chứng nhận người bào chữa khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+Người bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc người đại diện cho bị can, bị cáo là người chưa thành niên, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất từ chối luật sư;
+ Luật sư là người thân thích của người đã hoặc đang tiến hành tố tụng trong vụ án đó;
+ Luật sư đã tham gia trong vụ án đó với tư cách là người làm chứng, người giám định hoặc người phiên dịch; + Luật sư là người đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó.

2/ Thủ tục cấp Giấy chứng nhận về việc tham gia tố tụng của luật sư khi tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ việc dân sự, vụ án hành chính, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị hại, nguyên đơn dân sự

Hồ sơ gồm có
+ Thẻ luật sư.
+ Giấy yêu cầu luật sư của khách hàng.
– Số lượng hồ sơ: không quy định.
– Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ khi luật sư xuất trình Thẻ luật sư và giấy yêu cầu luật sư của khách hàng, cơ quan tiến hành tố tụng cấp Giấy chứng nhận về việc tham gia tố tụng của luật sư.
– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: luật sư.
– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: cơ quan tiến hành tố tụng.

3/ Thủ tục cấp Thẻ luật sư (Thông tư 17/2011/TT-BTP Hướng dẫn một số quy định của Luật Luật sư)

– Trình tự thực hiện
Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định gia nhập Đoàn luật sư, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị Liên đoàn luật sư Việt Nam cấp Thẻ luật sư cho người gia nhập Đoàn luật sư.
– Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Liên đoàn luật sư Việt Nam.
– Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị Liên đoàn luật sư Việt Nam cấp Thẻ luật sư cho người gia nhập Đoàn luật sư.
– Thời hạn giải quyết: Thời hạn cấp Thẻ luật sư không quá hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Đoàn luật sư.
– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư.
– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Liên đoàn luật sư Việt Nam. >>> Vụ Bổ trợ tư pháp;

4/ Thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư
(Thông tư 02/2012/TT-BTC Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư tại Việt Nam;

– Trình tự thực hiện
Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư có hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư.
– Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ gồm có:
+ Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành;
+ Phiếu lý lịch tư pháp;
+ Giấy chứng nhận sức khoẻ;
+ Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật;
+ Bản sao Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.
– Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp kèm theo bản xác nhận người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật luật sư.
Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Bộ Tư pháp.
Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.
– Lệ phí (nếu có): 1.500.000 đồng/hồ sơ.
– Mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-01 ban hành kèm Thông tư số 17/2011/TT-BTP hướng dẫn một số quy định của Luật luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật luật sư, Nghị định hướng dẫn thi hành các quy định của Luật luật sư về tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư.
Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư phải có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật Luật sư.
Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư:
+ Không đủ tiêu chuẩn luật sư quy định tại Điều 10 của Luật này;
+ Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
+ Không thường trú tại Việt Nam;
+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý kể cả trường hợp đã được xóa án tích;
+ Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;
+ Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
+ Những người đang là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực.

5/Thủ tục thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư trong trường hợp luật sư thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ, e khoản 1 Điều 18 của Luật Luật sư

(- Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
– Không còn thường trú tại Việt Nam;
– Không còn đủ tiêu chuẩn luật sư quy định tại Điều 10 của Luật Luật sư;
– Bị tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề luật sư;
– Bị kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật.)

Đoàn luật sư nơi luật sư đó là thành viên hoặc các cơ quan, tổ chức khác có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư của luật sư đó.
– Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ra quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư.

6/ Cấp Giấy chứng nhận bào chữa đối với trường hợp luật sư hành nghề với tư cách cá nhân tham gia tố tụng trong các vụ án hình sự theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng (Bộ Luật 19/2003/QH11 Tố tụng hình sự)

 Trình tự thực hiện:

Trực tiếp tại cơ quan tiến hành tố tụng hoặc thông qua hệ thống bưu chính
Thành phần hồ sơ:
– Thẻ luật sư;
– Văn bản phân công của Đoàn luật sư.
Số lượng hồ sơ: Không quy định cụ thể
Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

7.1/ Cấp GCN bào chữa, GCN người bảo vệ quyền lợi của đương sự trong vụ án hình sự, GCN người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ việc dân sự (GCN THAM GIA TỐ TỤNG), vụ án hành chính đối với LS hành nghề với tư cách cá nhân không làm việc theo HĐLĐ cho cơ quan, TC (Bộ Luật 24/2004/QH11 Tố tụng dân sự)

– Thẻ luật sư;
– Giấy yêu cầu luật sư của khách hàng;
– Giấy giới thiệu của Đoàn luật sư nơi luật sư đó là thành viên.
-Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan tiến hành tố tụng

7.2/ Cấp GCN bào chữa, GCN người bảo vệ quyền lợi của đương sự trong vụ án hình sự, GCN người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ việc dân sự, vụ án hành chính đối với LS hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo HĐLĐ cho cơ quan, tổ chức

– Thẻ luật sư;
– Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức nơi luật sư đó làm việc.
– Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan tiến hành tố tụng, trong trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do gửi cho luật sư.

8/ Cấp GCN bào chữa đối với trường hợp luật sư hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư tham gia tố tụng trong các vụ án hình sự theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng 

– Luật sư nộp các giấy tờ đề nghị cấp Giấy chứng nhận bào chữa cho cơ quan tiến hành tố tụng cấp tỉnh có thẩm quyền.
– Sau khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiến hành tố tụng cấp Giấy chứng nhận bào chữa cho luật sư; trong trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho luật sư.
– Thẻ luật sư;
– Văn bản cử luật sư của tổ chức hành nghề luật sư hoặc chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư nơi luật sư đó làm việc.
– Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
_____________________

>>> Công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức liên doanh giữa tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam

_____________________

9/ Thủ tục chuyển đổi công ty luật trách nhiệm hữu hạn và công ty luật hợp danh (123/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư)

Trình tự thực hiện: Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên có thể chuyển đổi sang hình thức công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có thể chuyển đổi sang hình thức công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Công ty luật trách nhiệm hữu hạn có thể chuyển đổi sang hình thức công ty luật hợp danh. Công ty luật hợp danh có thể chuyển đổi sang hình thức công ty luật trách nhiệm hữu hạn. Các công ty luật bị chuyển đổi gửi hồ sơ đến trụ sở Sở Tư pháp nơi công ty luật chuyển đổi đăng ký hoạt động.
a) Giấy đề nghị chuyển đổi trong đó nêu rõ mục đích, lý do chuyển đổi và cam kết về việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các công ty luật được chuyển đổi;
b) Dự thảo Điều lệ của công ty luật chuyển đổi;
c) Giấy đăng ký hoạt động của công ty luật được chuyển đổi;
d) Danh sách thành viên hoặc luật sư chủ sở hữu; bản sao Thẻ luật sư của các luật sư thành viên hoặc luật sư chủ sở hữu của công ty luật chuyển đổi;
đ) Bản sao giấy tờ chứng minh về trụ sở trong trường hợp có thay đổi về trụ sở.
– Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
– Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các công ty luật bị chuyển đổi.
– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
– Lệ phí: 200.000đ/lần cấp.

10/ Thủ tục thành lập văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư (Thông tư 17/2011/TT-BTP)

Tổ chức hành nghề luật sư muốn thành lập văn phòng giao dịch gửi hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động.

Thành phần hồ sơ:
– Văn bản thông báo về việc thành lập văn phòng giao dịch;
– Quyết định thành lập văn phòng giao dịch, trong đó ghi rõ người được tổ chức hành nghề luật sư phân công thường trực tại văn phòng giao dịch để tiếp nhận yêu cầu về vụ, việc của khách hàng, kèm theo bản sao chứng minh nhân dân của người đó;
– Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư;
– Bản sao giấy tờ chứng minh trụ sở của văn phòng giao dịch.
– Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

11/ Thủ tục chuyển đổi VP Luật sư thành công ty luật trách nhiệm hữu hạn (Thông tư 17/2011/TT-BTP)

Văn phòng luật sư muốn chuyển đổi thành công ty luật trách nhiệm hữu hạn thì phải gửi hồ sơ đến Phòng Bổ trợ tư pháp hoặc Phòng Quản lý luật sư Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động.
– Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật trách nhiệm hữu hạn.
– Giấy đề nghị đăng ký hoạt động công ty luật trách nhiệm hữu hạn;
– Bản cam kết của người đứng đầu công ty luật trách nhiệm hữu hạn về việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ của văn phòng luật sư;
– Văn bản thông báo cho khách hàng về việc chuyển đổi;
– Dự thảo Điều lệ công ty luật trách nhiệm hữu hạn;
– Giấy đăng ký hoạt động của văn phòng luật sư;
– Danh sách thành viên hoặc luật sư chủ sở hữu của công ty luật; bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư, Thẻ luật sư của các luật sư thành viên đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
– Bản sao giấy tờ chứng minh về trụ sở trong trường hợp có thay đổi về trụ sở.
– Lệ phí (nếu có): Không quá 20.000đ/1 lần cấp.

 12/ Đăng ký tập sự hành nghề luật sư đối với trường hợp không được giảm thời gian tập sự

Thành phần hồ sơ:
– Bằng cử nhân luật;
– Giấy Chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề luật sư hoặc giấy tờ chứng minh được miễn khóa đào tào nghề luật sư;
– Văn bản xác nhận của tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư về việc nhận người tập hành nghề tập sự tại tổ chức, chi nhánh.
– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Đoàn luật sư.
– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận

13/ Gia nhập Đoàn luật sư

– Người muốn gia nhập Đoàn luật sư gửi hồ sơ cho Ban Chủ nhiệm của Đoàn luật sư do người đó lựa chọn.
– Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư xem xét, quyết định việc gia nhập Đoàn luật sư và gửi quyết định cho người nộp hồ sơ.
Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư có quyền từ chối việc gia nhập Đoàn luật sư nếu phát hiện người nộp hồ sơ là cán bộ, công chức, không thường trú tại Việt Nam; đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục hoặc quản chế hành chính; bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; bị buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực.
– Trên cơ sở đề nghị của Đoàn luật sư, Liên đoàn luật sư Việt Nam cấp Thẻ luật sư cho người gia nhập Đoàn luật sư.
Thành phần hồ sơ:
– Giấy đăng ký gia nhập Đoàn luật sư;
– Sơ yếu lý lịch;
– Bản sao có chứng thực Chứng chỉ hành nghề luật sư;
– Phiếu lý lịch tư pháp (do Sở Tư pháp địa phương nơi đăng ký hộ khẩu thường trú cấp);
– Giấy chứng nhận sức khoẻ (được cấp tại cơ sở y tế cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh trở lên).
– Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gia nhập Đoàn luật sư, Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư xem xét, quyết định việc gia nhập Đoàn luật sư.
– Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày gia nhập Đoàn luật sư, Liên đoàn Luật sư cấp Thẻ luật sư.

14/ Đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân

– Giấy đề nghị đăng ký hành nghề luật sư;
– Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư, bản sao Thẻ luật sư;
– Giấy tờ chứng minh về địa điểm giao dịch.
– Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp
– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hành nghề luật sư
– Lệ phí (nếu có): Không quá 30.000đồng/01 lần cấp (mức cụ thể do HĐND cấp tỉnh quy định)

15/ Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho tổ chức hành nghề luật sư khi thay đổi nội dung đăng ký hoạt động

Khi có sự thay đổi tên, địa chỉ trụ sở, chi nhánh, văn phòng giao dịch, lĩnh vực hành nghề, danh sách luật sư thành viên, người đại diện theo pháp luật của tổ chức hành nghề luật sư, các nội dung khác trong hồ sơ đăng ký hoạt động thì sau khi quyết định thay đổi, tổ chức hành nghề luật sư phải có thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động (trường hợp Giấy đăng ký hoạt động bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu huỷ dưới hình thức khác, tổ chức hành nghề luật sư có văn bản đề nghị Sở Tư pháp cấp lại Giấy đăng ký hoạt động).
– Thành phần hồ sơ: Thông báo bằng văn bản về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động hoặc văn bản đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho tổ chức hành nghề luật sư đến STP
– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động

16/ Cấp Giấy đăng ký hoạt động của công ty luật hợp danh hoặc công ty luật trách nhiệm hữu hạn (gọi tắt là công ty luật)

– Giấy đề nghị đăng ký hoạt động theo mẫu thống nhất;
– Dự thảo Điều lệ của công ty luật;
– Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư, bản sao Thẻ luật sư của luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập công ty luật;
– Giấy tờ chứng minh về trụ sở của công ty luật.
– Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp
– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của công ty luật
– Lệ phí (nếu có): Không quá 200.000đồng/01 lần cấp (mức cụ thể do HĐND cấp tỉnh quy định)

17/ Cấp Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng luật sư

– Giấy đề nghị đăng ký hoạt động;
– Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư, bản sao Thẻ luật sư của luật sư thành lập văn phòng luật sư;
– Giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng luật sư
– Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp
– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động cho tổ chức hành nghề luật sư
Lệ phí (nếu có): Không quá 200.000đồng/01 lần cấp