>>> Mời xem chi tiết thông tư về các thủ tuc pháp lý của việc đăng kí các loại xe…
A/ THỦ TỤC BÁN XE (Giao dịch dân sự không phải mua bán ở cửa hàng đại lý xe, xe chính chủ bán lại cho người thứ 2,3…)
1. Hợp đồng mua bán, cho tặng xe
– Phải công chứng tại phòng công chứng bất kỳ, hoặc chứng thực tại UB xã phường nơi người bán. Phải có mặt 2 người (Hoặc giấy uỷ quyền của người không đi được; Nhưng để làm giấy uỷ quyền người uỷ quyền buộc phải ra phòng công chứng!)
– Xe mua bán cho tặng trên 10 triệu phải có mặt 2 vợ chồng (Nên khai <=10 triệu)
– Mẫu hợp đồng mua bán, cho tặng xe có sẵn theo quy định tại phòng công chứng. Không nên tự viết hoặc không mua ở văn phòng phẩm
a/ Bên bán xe chuẩn bị:
– Giấy tờ xe bản chính (cà vẹt)
– CMND + Hộ khẩu bản chính
– Dự phòng Giấy xác nhận độc thân nếu chưa lập gia đình hoặc li dị; hoặc Giấy đăng kí kết hôn (trong trường hợp phòng công chứng khắt khe đòi hỏi)
b/ Bên mua xe chuẩn bị:
– CMND + Hộ khẩu bản chính
– Ước lượng khấu hao xe đã sử dụng (VD xe AB 60% còn khoảng 20 triệu + lệ phí sang tên xe
2. Rút hồ sơ gốc của xe
Thực hiện trong trường hợp 2 bên mua bán, cho tặng ở 2 tỉnh khác nhau, còn nếu trong cùng 1 tỉnh thì không cần.
– 2 bên sẽ cùng tới Công An tỉnh nơi chiếc xe đã được đăng kí lần đầu tiên, làm thủ tục rút hồ sơ gốc (gồm: Giấy kiểm định xe, tờ khai đăng kí xe lần đầu; CMND chủ xe… Đ7 15/2014/TT-BCA) và bộ hồ sơ này sẽ giao cho bên mua để đi đăng kí sang tên cho xe.
– Hồ sơ bên mua, bên được cho tặng gồm: Giấy đăng kí xe, Hồ sơ gốc của xe, Hợp đồng mua bán xe.
3. Đóng lệ trước bạ hoặc thuế thu nhập cá nhân (trường hợp cho tặng)
Thuế trước bạ lần 2 cho xe máy là 1% giá trị xe sau khi đã khấu hao theo thời gian. (Lần đầu là mua bán tại cửa hàng/đại lý 2%)
– Bên mua xe đến Chi cục thuế Quận/Huyện nơi mình sinh sống để đóng thuế trước bạ cho xe. Khi đó công chức Thuế sẽ xác định khấu hao và định giá xe đến thời điểm hiện tại. không phụ thuộc vào giá mua bán xe là bao nhiêu
– Nếu là xe cho tặng thì người nhận phải nộp thuế thu nhập cá nhân (giá trị xe sau khi định khấu hao trên 10 triệu) là 10%
– Chuẩn bị các giấy tờ: Giấy đăng kí xe, Hồ sơ gốc của xe (nếu có), Hợp đồng mua bán, cho tặng xe, CMND. Các phiếu khai khác bên Thuế sẽ cung cấp miễn phí
4. Sang tên/đăng kí chứng nhận xe
Để được cấp ca vẹt xe mới với tên người mua, người được cho tặng cần phải làm các thủ tục tiếp sau:
– Đem Hợp đồng mua bán cho tặng + CMND + Giấy ĐK xe gốc + Biên lai thuế trước bạ/TNCN nộp tại công an quận huyện nơi người mua/nhận xe sống để nhận tờ khai đăng kí xe
– Nộp tờ khai đăng kí xe xong sẽ được xét xe và hẹn ngày lên nhận hồ sơ/chứng nhận đăng kí xe mới
*** Tổng thời gian: 8 ngày
– Công chứng 1 ngày
– Nộp lệ phí/Thuế 1 ngày
– Sang tên/xét xe 1 ngày
– 5 ngày chờ tiếp theo
*** Giấy uỷ quyền [làm thủ tục sang tên xe] có xác nhận của cơ quan/đơn vị công tác không phải chứng thực tại UBND cấp xã > Theo quy định tại K5 Đ9 thông tư 15/2014/TT-BCA
*** Mọi thủ tục đăng ký, sang tên, di chuyển, cấp đổi biển số xe dưới 175cm3 (Giấy phép LX A1) đều thực hiện tại Công An cấp huyện
*** Phân biệt Đ12; Sang tên, di chuyển xe đi tỉnh (sang tên từ chủ này sang chủ khác không cùng tỉnh) và Đ13; Đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến (làm lại giấy chứng nhận đăng ký xe cùng 1 chủ nhưng hay đổi địa chỉ thường trú trên giấy CNĐKX)
_______________________________________________________
>>> Trích dẫn nguyên văn từ VBQPPL – Thông tư 15/2014/TT-BCA:
A. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, CẤP BIỂN SỐ XE (Đăng kí lần đầu)
GỒM Hồ sơ đăng ký xe – Đ7.
1. Giấy khai đăng ký xe. Đ8
– Mẫu số 02
2. Giấy tờ của chủ xe. Đ9
– Chủ xe là người Việt Nam: Chứng minh nhân dân
3. Giấy tờ của xe. Đ10
3.1 Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, gồm một trong các giấy tờ sau đây:
a) Quyết định bán, cho, tặng hoặc hợp đồng mua bán theo quy định của pháp luật.
b) Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật.
c) Hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính.
d) Văn bản của cấp có thẩm quyền đồng ý thanh lý xe theo quy định (đối với xe Công an);
của Bộ Tổng tham mưu (đối với xe Quân đội)…
3.2. Chứng từ lệ phí trƣớc bạ xe
– Biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (Xe được miễn lệ phí trƣớc bạ, thì chỉ cần tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế)
3.3. Chứng từ nguồn gốc xe
– Xe sản xuất, lắp ráp: Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
B. ĐĂNG KÝ SANG TÊN, DI CHUYỂN XE (ĐK lần 2 trở đi)
Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Đ11
1. Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Đ9Thông tư này (CMND) và nộp hồ sơ gồm:
a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 hoặc 03 ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Giấy chứng nhận đăng ký xe. (Cà vẹt)
c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại K1 Đ10. (HĐ mua bán/tặng cho)
<=> Thay thế bằng tờ cam đoạn chịu trách nhiệm pháp lý khi mua bán/cho tặng xe qua nhiều đời chủ tại Công An phường/xã địa phương của người mua/được tặng. (tờ khai mẫu 03)
d) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại K2 Đ10 T (Biên lai đóng lệ phí TB)
2. Đăng ký sang tên thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 5 số theo quy định) và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới.
C. THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT (Nơi nộp hồ sơ) Đ3
1. Phòng Cảnh sát giao thông cấp tỉnh đăng ký, cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại K1 Đ3):
a) Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nƣớc và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cƣ trú tại địa phương.
b) Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện có yếu tố nước ngoài
2. Công an cấp huyện đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cơ trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3).
Mẫu số 2: GK Đăng ký sang tên di chuyển xe; Mẫu số 3: GK Sang tên di chuyển xe
CÁCH TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ VÀ THUẾ TNCN ĐỐI VỚI VIỆC CHUYỂN NHƯỢNG XE MÁY
a/ Đối với xe máy/ô tô:
– Lệ phí trước bạ xe máy đăng ký lần 2 là 1% điểm b K4Đ7 45/2011/NĐ-CP
> Mọi trường hợp mua bán/cho tặng xe máy đều đóng lệ phí trước bạ từ 1% hoặc 5% (TP trực thuộc TW)
– Thuế TNCN: mua bán: = 0 (không thuế, suy ngược từ Đ3 65/2013/NĐ-CP); Cho tặng: 10% chỉ tính phần giá trị >10 triệu Đ16 111/2013/TT-BTC
b/ Đối với nhà đất:
– Lệ phí trước bạ ĐK quyền SDĐ, quyền SH nhà:
+ Người thân/ruột thịt (người được cấp QSH lần đầu – Nhà đất là thừa kế/cho tặng): = 0% (K10Đ4 45/2011/NĐ-CP)
+ Trường hợp khác: 0.5%
– Thuế TNCN:
+ 0%: đối với người thân/ruột thịt hoặc người chỉ có 1 nhà đất duy nhất K1 K2 Đ4 65/2013/NĐ-CP
+ 2% hoặc 25% (giá bán – giá mua): Đối với các trường hợp khác Đ22 65/2013/NĐ-CP
VD1: bán xe máy 9 triệu cho người thân/ruột thịt
– LPTB: 1% của 9tr = 90k
– TNCN: = 0
> tổng 90k
VD2: cho tặng xe máy 9 triệu cho người thân/ruột thịt
– LPTB: 1% của 9tr = 90k
– TNCN: = 0
> tổng 90k
______________
VD3: bán xe máy 19 triệu cho người thân/ruột thịt
– LPTB: 1% của 19tr = 190k
– TNCN: = 0 (mua bán xe không tính thuế)
> TỔNG 190K
VD4: cho tặng xe máy 19 triệu cho người thân/ruột thịt
– LPTB: 1% của 19tr = 190k
– TNCN: = 10% của 9tr (phần >10tr) = 900k
> TỔNG 1.090.000
______________
VD5: bán nhà đất 1 TỶ cho người thân/ruột thịt
– LPTB: 0.5% của 1 tỷ = 5 triệu
– TNCN: = 0 (được miễn thuế) Đ4 65/2013/NĐ-CP – Đ4 LTTNCN
> TỔNG 5 TRIỆU
VD6: cho tặng nhà 1 TỶ cho người thân/ruột thịt
– LPTB: 0% (không phải nộp)
– TNCN: = 0 (được miễn thuế)
> TỔNG 0 đồng
_______________
VD7: bán nhà 1 TỶ cho người không phải ruột thịt
– LPTB: 0.5% của 1 tỷ = 5 triệu
– TNCN: = 2% của 1 tỷ = 20tr Đ4 65/2013/NĐ-CP – Đ4 LTTNCN
> TỔNG 25 TRIỆU K2Đ22 65/2013/NĐ-CP
VD8: cho tặng nhà 1 TỶ cho người không phải ruột thịt
– LPTB: 0.5% của 1 tỷ = 5 triệu
– TNCN: = 10 % của 909 triệu = 90,9 tr K1Đ23 65/2013/NĐ-CP
> TỔNG 95,9 TRIỆU K2Đ22 65/2013/NĐ-CP
KẾT LUẬN:
> Mọi trường hợp mua bán/cho tặng xe máy đều đóng lệ phí trước bạ từ 1% hoặc 5% (TP trực thuộc TW)
> Mọi trường hợp bán hoặc cho tặng nhà đất đối với người thân/ruột thịt đều được miễn thuế TNCN (ĐK sở hữu lần đầu ) K1K4 Đ4 65/2013/NĐ-CP
> Khi chuyển từ bán sang tặng nhà đất thì người chịu thuế TNCN cũng chuyển từ người bán sang người được tặng; và tiền thuế TNCN chuyển tăng từ 2% lên 10% (không đề cập đến việc kinh doanh BĐS: 25%)
> CÁC PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU TIẾT KIỆM NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (giảm lệ phí trước bạ và thuế TNCN)

