A) NGƯỜI ĐƯỢC UỶ QUYỀN:
– Người được uỷ quyền là người đại diện cho một cá nhân hay một tổ chức có năng lực hành vi dân sự để thực hiện một giao dịch hay 1 hoạt động xã hội nào đó.
>>> Ví dụ : Anh NVA được uỷ quyền để bán 1 thửa đất cho bà NTB; Hoặc Chị NTC đại diện cho Công ty X trao tặng 1 chiếc xe đạp cho 1 học sinh trong xã Y nào đó.
– Để việc uỷ quyền có sự ràng buộc pháp lý, bên giao uỷ quyền và bên nhận uỷ quyền cần có hợp đồng uỷ quyền.
– Hợp đồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, còn bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định. (Điều 581 – Bộ luật dân sự 2005 – BLDS)
>>> Xét 2 ví dụ trên,VD thứ nhất có tính chất quan trọng và phát sinh nghĩa vụ và quyền lợi của người được uỷ quyền và người mua thửa đất; do vậy cần có hợp đồng uỷ quyền. VD thứ hai người chỉ phát sinh quyền lợi từ 1 phía cho nên công ty X không cần phải cụ thể hoá việc đại diện của chị NTC bằng hợp đồng uỷ quyền.
– Trường hợp nào thì được uỷ quyền?
1. Người có nhu cầu đăng ký hộ tịch ( VD: Xác nhận các sự kiện nhân thân: sinh; tử; kết hôn; nuôi con nuôi; giám hộ; thay đổi, cải chính, bổ sung, điều chỉnh hộ tịch; xác định lại giới tính; xác định lại dân tộc; trừ trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký việc nuôi con nuôi, đăng ký giám hộ, đăng ký việc nhận cha, mẹ, con) hoặc yêu cầu cấp các giấy tờ về hộ tịch mà không có điều kiện trực tiếp đến cơ quan đăng ký hộ tịch, thì có thể uỷ quyền cho người khác làm thay. Việc uỷ quyền phải bằng văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được uỷ quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người uỷ quyền, thì không cần phải có văn bản uỷ quyền.
2. khi có nhu cầu giao dịch hợp đồng hoặc giao thiệp xã hội, dù người uỷ quyền có năng lực hành vi dân sự.
– Nghĩa vụ của bên được uỷ quyền
1. Thực hiện công việc theo uỷ quyền và báo cho bên uỷ quyền về việc thực hiện công việc đó;
2. Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện uỷ quyền về thời hạn, phạm vi uỷ quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi uỷ quyền;
3. Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc uỷ quyền;
4. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc uỷ quyền;
5. Giao lại cho bên uỷ quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc uỷ quyền theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật;
6. Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này. (Đ584 – BLDS)
– Khi nào cần uỷ quyền?
1. Khi người cần uỷ quyền không có thời gian hoặc hạn chế giao thiệp với các cơ quan nhà nước, các tổ chức pháp nhân.
2. Khi người cần uỷ quyền không muốn tiếp xúc với đối tượng mình đang giao dịch hoặc tranh chấp dân sự.
3. Khi người cần uỷ quyền không am hiểu pháp luật hoặc kém về khả năng phản biện trong vụ việc cần giải quyết
– Những ai có khả năng được uỷ quyền?
1. Người làm công tác trợ giúp pháp lý, Tư vấn viên pháp lý, Luật sư, chuyên gia về pháp luật.
2. Những người có chuyên môn về lĩnh vực cần uỷ quyền, những người am hiểu về pháp luật.
3. Người thân trong gia đình, người có tư cách đạo đức…
>>> Tất cả những người nhận uỷ quyền trên đều phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự (từ 18 tuổi; không bị giới hạn hoạt động pháp lý khi được nhận uỷ quyền. (VD: không phải là vợ chồng với người đang làm thẩm phán của vụ án mà người cần uỷ quyền là bị đơn)
B) NGƯỜI ĐẠI DIỆN
– Đại diện là gì?
1. Đại diện là việc một người (sau đây gọi là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của người khác (sau đây gọi là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện.
2. Cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác có thể xác lập, thực hiện giao dịch dân sự thông qua người đại diện. Cá nhân không được để người khác đại diện cho mình nếu pháp luật quy định họ phải tự mình xác lập, thực hiện giao dịch đó.
3. Quan hệ đại diện được xác lập theo pháp luật hoặc theo uỷ quyền.
4. Người được đại diện có quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự do người đại diện xác lập.
5. Người đại diện phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 143 của Bộ luật Dân sự (Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo uỷ quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.) (Đ139 -BLDS)
– Đại diện của pháp nhân
1. Đại diện của pháp nhân có thể là đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo uỷ quyền. Người đại diện của pháp nhân phải tuân theo quy định về đại diện Bộ luật dân sự.
2. Đại diện theo pháp luật của pháp nhân được quy định trong điều lệ của pháp nhân hoặc trong quyết định thành lập pháp nhân. (Đ91 – BLDS)
>>> Pháp nhân là một tổ chức có Đại diện là đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo uỷ quyền. (Đ91 -BLDS)
1. Được thành lập hợp pháp;
2. Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;
3. Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó;
4. Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập. (Đ84 – BLDS)
– Đại diện theo pháp luật: Đại diện theo pháp luật là đại diện do pháp luật quy định hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.
Người đại diện theo pháp luật bao gồm:
1. Cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
2. Người giám hộ đối với người được giám hộ;
3. Người được Toà án chỉ định đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
4. Người đứng đầu pháp nhân theo quy định của điều lệ pháp nhân hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
5. Chủ hộ gia đình đối với hộ gia đình;
6. Tổ trưởng tổ hợp tác đối với tổ hợp tác;
7. Những người khác theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật khác. (Đ141 – BLDS)
– Đại diện theo uỷ quyền:
1. Đại diện theo uỷ quyền là đại diện được xác lập theo sự uỷ quyền giữa người đại diện và người được đại diện.
2. Hình thức uỷ quyền do các bên thoả thuận, trừ trường hợp pháp luật quy định việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản. (Đ142 – BLDS)
– Người đại diện theo uỷ quyền: Là cá nhân được thành viên, cổ đông là tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần uỷ quyền bằng văn bản thực hiện các quyền của mình tại công ty theo quy định của Luật doanh nghiệp. (Điều 4 – Luật doanh nghiêp 2005 – LDN)
– Người Đại diện của Doanh nghiệp: Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên , Chủ tịch Hội đồng quản trị, hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty. Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thường trú tại Việt Nam; trường hợp vắng mặt ở Việt Nam trên ba mươi ngày thì phải uỷ quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại Điều lệ công ty để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty. (Đ46 -LDN)
>>> Người đại diện của doanh nghiệp là người đại diện theo pháp luật mà pháp luật quy định.
>>> Nghĩa vụ của người đại diện cũng giống như nghĩa vụ người được uỷ quyền.
C) NGƯỜI GIÁM HỘ
– Giám hộ là gì?
1. Giám hộ là việc cá nhân, tổ chức (sau đây gọi chung là người giám hộ) được pháp luật quy định hoặc được cử để thực hiện việc chăm sóc và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự (sau đây gọi chung là người được giám hộ).
2. Người được giám hộ bao gồm:
a) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ, không xác định được cha, mẹ hoặc cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, bị Toà án hạn chế quyền của cha, mẹ hoặc cha, mẹ không có điều kiện chăm sóc, giáo dục người chưa thành niên đó và nếu cha, mẹ có yêu cầu;
b) Người mất năng lực hành vi dân sự.
3. Người chưa đủ mười lăm tuổi được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và người được quy định tại điểm b khoản 2 Điều này phải có người giám hộ.
4. Một người có thể giám hộ cho nhiều người, nhưng một người chỉ có thể được một người giám hộ, trừ trường hợp người giám hộ là cha, mẹ hoặc ông, bà theo quy định tại khoản 2 Điều 61 hoặc khoản 3 Điều 62 của Bộ luật dân sự. (Đ58 -BLDS)
– Những ai được quyền giám hộ?
Cá nhân có đủ các điều kiện sau đây có thể làm người giám hộ:
1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
2. Có tư cách đạo đức tốt; không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác;
3. Có điều kiện cần thiết bảo đảm thực hiện việc giám hộ. (Đ60 – BLDS)
– Người mặc nhiên là giám hộ của người chưa thành niên (dưới 18 tuổi): Cha mẹ
Nếu không xác định được cha, mẹ hoặc cả cha và mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, bị Toà án hạn chế quyền của cha, mẹ hoặc cha, mẹ không có điều kiện chăm sóc, giáo dục người chưa thành niên đó và nếu cha, mẹ có yêu cầu, được xác định như sau:
1. Trong trường hợp anh ruột, chị ruột không có thoả thuận khác thì anh cả hoặc chị cả là người giám hộ của em chưa thành niên; nếu anh cả hoặc chị cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì anh, chị tiếp theo là người giám hộ;
2. Trong trường hợp không có anh ruột, chị ruột hoặc anh ruột, chị ruột không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại là người giám hộ; nếu không có ai trong số những người thân thích này có đủ điều kiện làm người giám hộ thì bác, chú, cậu, cô, dì là người giám hộ. (Đ61 – BLDS)
>>> Trường hợp giám hộ cho người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có các nghĩa vụ sau đây:
1. Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự, trừ trường hợp pháp luật quy định người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự;
2. Quản lý tài sản của người được giám hộ;
3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ. (Đ66 – BLDS)
– Người mặc nhiên là giám hộ của người mất năng lực hành vi dân sự
1. Trong trường hợp vợ mất năng lực hành vi dân sự thì chồng là người giám hộ; nếu chồng mất năng lực hành vi dân sự thì vợ là người giám hộ.
2. Trong trường hợp cha và mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự hoặc một người mất năng lực hành vi dân sự, còn người kia không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con cả là người giám hộ; nếu người con cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con tiếp theo là người giám hộ.
3. Trong trường hợp người thành niên mất năng lực hành vi dân sự chưa có vợ, chồng, con hoặc có mà vợ, chồng, con đều không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì cha, mẹ là người giám hộ. (Đ62 -BLDS)
>>> TÓM LẠI:
– Uỷ quyền là sự việc do người, tổ chức có yêu cầu công việc “chủ động ” giao lại cho một người đầy đủ năng lực hành vi dân sự thực hiện thay cho mình.
– Đại diện là “danh nghĩa” mà người thực hiện sự việc mang trên mình khi giao dịch pháp lý hoặc giao thiệp xã hội. (Cũng có trường hợp là tổ chức, VD: Văn phòng đại diện)
– Giám hộ là sự việc “bị động” mà pháp luật quy định để tạo thuận lợi hoặc bảo vệ quyền lợi cho bên thứ nhất (người được giám hộ) gồm : Người chưa thành niên (dưới 18 tuổi), người bị giới hạn năng lực dân sự (từ 16-17 tuổi); người mất năng lực hành vi dân sự (Bị bệnh), người bị hạn chế năng lực dân sự (nghiện ma tuý).
______________________________
- Nghị định 158/2005/NĐ-CP Về đăng ký và quản lý hộ tịch
- Luật Dân Sự 2005 (Bộ luật dân sự)
- Luật Hình Sự 1999 – SĐBS 2009; Đầy Đủ (Full) (Bộ luật hình sự)
- Luật Doanh nghiệp 2005
