- Bộ Luật dân sự 2015
- Luật Dân Sự 2005 (Bộ luật dân sự)
- Luật Hình Sự 1999 – SĐBS 2009; Đầy Đủ (Full) (Bộ luật hình sự)
__________________________________________
NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ
1) So sánh các tình trạng năng lực hành vi dân sự:
+ Không đủ năng lực hành vi dân sự: người dưới đủ 18 tuổi và không rơi vào các trường hợp như Đ22,Đ23,Đ24BLDS2015: Đ21 BLDS2015
+ Mất năng lực hành vi dân sự: VD Bệnh tâm thần Đ22 BLDS2015
+ Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi: VD: Già yếu Đ23 BLDS2015
+ Hạn chế năng lực hành vi dân sự: VD: Nghiện ma túy Đ24 BLDS2015
Như vậy có thể nhận định: trẻ em vị thành niên 15-17 tuổi: K4Đ21 có thể là người có năng lực hành vi dân sự tốt/cao hơn các đối tượng khác. Xếp thứ tự năng lực hành vi dân sự tăng dần:
Mất NLHVDS > Hạn chế> Khó khăn > Vị thành niên > Thanh niên “chuẩn”
__________________________________________
A/ Năng lực pháp luật là gì?
1. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự.
2. Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau. 3. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết. (Điều 14 -Bộ luật dân sự 2005 – BLDS)
>>> Mọi công dân không phân biệt độ tuổi khi đã có quốc tịch Việt Nam đều có năng lực pháp luật cả.
B/ Năng lực hành vi dân sự là gì?
Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự. (Đ17 – BLDS)
>>> Năng lực hành vi dân sự phát sinh khi có giao dịch dân sự, giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân với tổ chức, với pháp nhân…
C/ Độ tuổi có đủ năng lực hành vi dân sự
– Người đã thành niên (từ đủ 18 tuổi) có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. (Đ18,19 – BLDS)
– Việc thực hiện phương pháp chữa bệnh mới trên cơ thể một người, việc gây mê, mổ, cắt bỏ, cấy ghép bộ phận của cơ thể phải được sự đồng ý của người đó; nếu người đó chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự hoặc là bệnh nhân bất tỉnh thì phải được cha, mẹ, vợ, chồng, con đã thành niên hoặc người giám hộ của người đó đồng ý; trong trường hợp có nguy cơ đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân mà không chờ được ý kiến của những người trên thì phải có quyết định của người đứng đầu cơ sở y tế. (Đ32 – BLDS)
D/ Độ tuổi nào bị giới hạn (khác với “hạn chế”) hành vi dân sự?
1. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi (6-17 tuổi) khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi hoặc pháp luật có quy định khác.
2. Trong trường hợp người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có tài sản riêng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thì có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự mà không cần phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. (Đ20 – BLDS)
>>> Người đủ 6 tuổi trở lên mới có năng lực hành vi dân sự (Điều 21 – BLDS: Người không có năng lực hành vi dân sự: Người chưa đủ sáu tuổi không có năng lực hành vi dân sự. Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.) – Ví dụ: không được mua bánh kẹo, không được mượn đồ chơi
>>> Các giao dịch mang tính ràng buộc về trách nhiệm và nghĩa vụ là những giao dịch mang tính chất pháp lý cao (Ví dụ vay tiền ngân hàng) thì người từ 6-17 tuổi cần có người đại diện thự hiện thay. >>> Khi chịu trách nhiệm bồi thường hay có trách nhiệm thực hiện thì nếu có tài sản riêng, người từ 15-17 tuổi có quyền tự mình thực hiện. (Ví dụ bồi thường việc gây thương tích khi đánh nhau; Đóng tiền phạt vì lỗi vi phạm giao thông (16,17 tuổi))
Đ/ Những trường hợp nào thì bị mất năng lực hành vi dân sự?
1. Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Toà án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận của tổ chức giám định. – Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan, Toà án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.
2. Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện. (Đ22 -BLDS)
>>> Như vậy người bị MẤT NĂNG LỰC RƠI VÀO TRƯỜNG HỢP BỊ BỆNH.
>>> Nếu một người già yếu hoặc bị bệnh nặng mà viết di chúc đúng quy định pháp luật thì di chức đó vẫn có giá trị pháp lý. Trường hợp này nếu lúc thực hiện di chúc mà một trong những người trong gia đình không đồng ý thì cần phải yêu cấu toà án tuyên bố việc mất năng lực hành vi dân sự.
E/ Pháp nhân có năng lực pháp lý không?
– Pháp nhân có năng lực dân sự và hành chính. Nếu pháp nhân hoạt động vi phạm pháp luật thì sẽ chịu trách nhiệm dân sự.
– Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân: (Đ86 – BLDS)
1. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân là khả năng của pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự phù hợp với mục đích hoạt động của mình.
2. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm pháp nhân được thành lập và chấm dứt từ thời điểm chấm dứt pháp nhân.
>>> Pháp nhân vẫn có năng lực dân sự từ khi nhận được quyết định thành lập
>>> Pháp nhân: Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây: (Đ84 – BLDS)
1. Được thành lập hợp pháp;
2. Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;
3. Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó;
4. Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.
F/ Những ai bị hạn chế năng lực hành vi dân sự?
1. Người nghiện ma tuý, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, cơ quan, tổ chức hữu quan, Toà án có thể ra quyết định tuyên bố là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
2. Người đại diện theo pháp luật của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và phạm vi đại diện do Toà án quyết định. Giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày.
3. Khi không còn căn cứ tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan, cơ quan, tổ chức hữu quan, Toà án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự. (Đ23 -BLDS)
NĂNG LỰC TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ
A/Trách nhiệm hình sự là gì?
– Người nào phạm tội đã được Bộ luật hình sự quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự. (Điều 2 – Bộ luật hình sự 1999 – BLHS)
– Công dân Việt Nam phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại Việt Nam. (Đ6 – BLHS)
B/ Những trường hợp nào không phải chịu trách nhiệm hình sự?
– Những người không phạm tội
– Người dưới 14 tuổi (Đ12 – BLHS)
– Người thực hiện hành vi gây hậu quả nguy hại cho xã hội do sự kiện bất ngờ, tức là trong trường hợp không thể thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước hậu quả của hành vi đó, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự. (Đ11 – BLHS)
C/ Trường hợp nào không có năng lực trách nhiệm hình sự?
– Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự; đối với người này, phải áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh.
>>> Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự. Ví dụ hiếp dâm phụ nữ trong lúc say xỉn ( Đ14 – BLHS)
D/ Trường hợp nào được miễn trách nhiệm hình sự?
1. Người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm. (Đ19 – BLHS)
2. + Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự, nếu khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do chuyển biến của tình hình mà hành vi phạm tội hoặc người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa.
+ Trong trường hợp trước khi hành vi phạm tội bị phát giác, người phạm tội đã tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm, thì cũng có thể được miễn trách nhiệm hình sự.
+ Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có quyết định đại xá. (Đ25 – BLHS) này. (Đ25 – BLHS)
3. Người chưa thành niên phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự, nếu người đó phạm tội ít nghiêm trọng hoặc tội nghiêm trọng, gây hại không lớn, có nhiều tình tiết giảm nhẹ và được gia đình hoặc cơ quan, tổ chức nhận giám sát, giáo dục. (Đ69 -BLHS)
4. Người đã nhận làm gián điệp, nhưng không thực hiện nhiệm vụ được giao và tự thú, thành khẩn khai báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thì được miễn trách nhiệm hình sự. (Đ80 – BLHS)
5. Người môi giới hối lộ mà chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự. (Đ290 -BLHS)
6. Người không tố giác nếu đã có hành động can ngăn người phạm tội hoặc hạn chế tác hại của tội phạm, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt. (Đ314 – BLHS)
