|
QUỐC HỘI Luật số: /2013/QH13 |
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
LUẬT
TIẾP CÔNG DÂN
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật tiếp công dân.
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về việc tổ chức, hoạt động tiếp công dân của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc tiếp công dân; quyền và nghĩa vụ của người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân, nơi tiếp công dân; quyền và nghĩa vụ của người tiếp công dân; quản lý công tác tiếp công dân; điều kiện bảo đảm hoạt động tiếp công dân.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với:
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tiếp công dân.
2. Trụ sở tiếp công dân, nơi tiếp công dân; người phụ trách Trụ sở tiếp công dân, nơi tiếp công dân; người tiếp công dân.
3. Công dân, cơ quan, tổ chức, đơn vị đến Trụ sở tiếp công dân, nơi tiếp công dân để khiếu nại, kiến nghị, phản ánh; công dân đến Trụ sở tiếp công dân, nơi tiếp công dân để tố cáo.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tiếp công dân là việc đón tiếp, lắng nghe, tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân, cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Người tiếp công dân bao gồm cán bộ, công chức, viên chức làm công tác tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân, nơi tiếp công dân của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Kiến nghị là việc công dân, cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị với cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền về biện pháp xử lý hoặc đề xuất sáng kiến nhằm đổi mới công tác quản lý trong các lĩnh vực đời sống xã hội, về tổ chức và hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
4. Phản ánh là việc công dân, cơ quan, tổ chức, đơn vị cung cấp thông tin, có ý kiến về những vấn đề liên quan đến chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, công tác quản lý trong các lĩnh vực đời sống xã hội.
5. Cơ quan, tổ chức, đơn vị bao gồm: các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công, doanh nghiệp có sử dụng ngân sách nhà nước, tài sản của Nhà nước.
6. Người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh bao gồm: công dân, đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị đến khiếu nại, kiến nghị, phản ánh; công dân đến tố cáo (gọi chung là công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh).
7. Tiếp công dân thường xuyên là hoạt động tiếp công dân trong giờ hành chính của người tiếp công dân theo quy định của Luật này.
8. Tiếp công dân định kỳ là hoạt động tiếp công dân trong giờ hành chính của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị theo thời gian quy định của Luật này.
9. Tiếp công dân đột xuất là hoạt động tiếp công dân của người tiếp công dân, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, người phụ trách Trụ sở tiếp công dân, nơi tiếp công dân trong trường hợp cần thiết hoặc theo chỉ đạo của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên có thẩm quyền.
Điều 4. Áp dụng pháp luật
Việc tiếp cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam đến khiếu nại, kiến nghị, phản ánh, cá nhân nước ngoài đến tố cáo tại Việt Nam được áp dụng theo quy định của Luật này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Điều 5. Mục đích của công tác tiếp công dân
1. Tiếp nhận và xử lý kịp thời khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; giúp các cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền có thông tin phản hồi về những vấn đề liên quan đến chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật và công tác quản lý nhà nước để nghiên cứu, tiếp thu, xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.
2. Hướng dẫn công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật; tuyên truyền, giải thích để công dân thực hiện đúng chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật.
3. Củng cố và tăng cường mối quan hệ gắn bó mật thiết giữa nhân dân với Đảng và Nhà nước.
Điều 6. Nguyên tắc tiếp công dân
1. Việc tiếp công dân phải được tiến hành tại Trụ sở tiếp công dân, nơi tiếp công dân của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Việc tiếp công dân phải bảo đảm khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời; thủ tục đơn giản, thuận tiện; giữ bí mật và bảo đảm an toàn cho người tố cáo theo quy định của pháp luật; bảo đảm bình đẳng, không được phân biệt về giới trong khi tiếp công dân.
3. Người tiếp công dân phải tôn trọng, lắng nghe, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Trụ sở tiếp công dân, nơi tiếp công dân
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu của công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh mà cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tổ chức việc tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân, nơi tiếp công dân hoặc bố trí cán bộ, công chức, viên chức tiếp công dân cho phù hợp.
2. Trụ sở tiếp công dân bao gồm:
a) Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước;
b) Trụ sở tiếp công dân của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh);
c) Trụ sở tiếp công dân của quận, huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh (gọi chung là Trụ sở tiếp công dân cấp huyện);
3. Nơi tiếp công dân bao gồm:
a) Nơi tiếp công dân của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
b) Nơi tiếp công dân của sở, của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Nơi tiếp công dân của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
4. Các cơ quan của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, Tòa án, Viện kiểm sát các cấp, các cơ quan khác của nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội tổ chức việc tiếp công dân theo quy định của Luật này và quy định khác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Đối với người tiếp công dân, người phụ trách Trụ sở tiếp công dân, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị:
a) Thiếu trách nhiệm trong việc tiếp công dân;
b) Gây phiền hà, sách nhiễu hoặc cản trở người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
c) Vi phạm nội quy, quy chế tiếp công dân; phân biệt về giới trong khi tiếp công dân;
d) Làm sai lệch các thông tin, tài liệu do người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cung cấp;
đ) Vi phạm các quy định khác của pháp luật về việc tiếp công dân.
2. Đối với người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
a) Lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để gây rối trật tự công cộng;
b) Xuyên tạc, vu khống, gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân;
c) Đe dọa, xúc phạm cơ quan, tổ chức, đơn vị, người tiếp công dân, người thi hành công vụ;
d) Kích động, cưỡng ép, dụ dỗ, lôi kéo, mua chuộc người khác tập trung đông người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, gây rối an ninh, trật tự công cộng;
đ) Vi phạm nội quy, quy chế tiếp công dân;
e) Vi phạm các quy định khác của pháp luật về tiếp công dân.
CHƯƠNG II
TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
ĐƠN VỊ TRONG VIỆC TIẾP CÔNG DÂN
Điều 9. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
1. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác tiếp công dân:
a) Ban hành nội quy, quy chế tiếp công dân;
b) Bố trí Trụ sở tiếp công dân, nơi tiếp công dân tại địa điểm thuận lợi cho việc tiếp công dân; bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ việc tiếp công dân;
c) Bố trí đủ người để làm công tác tiếp công dân;
d) Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý của mình kịp thời xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền;
đ) Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tiếp công dân và xử lý vụ việc nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung;
e) Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có trách nhiệm thuộc quyền quản lý của mình thực hiện các quy định của pháp luật trong việc tiếp công dân;
g) Báo cáo tình hình, kết quả công tác tiếp công dân với cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền;
h) Có trách nhiệm bảo đảm an toàn, trật tự cho hoạt động tiếp công dân, bảo vệ công dân và người tiếp công dân.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 10 của Luật này có trách nhiệm trực tiếp tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất. Trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì giao cho cấp phó tiếp và thông báo công khai cho công dân biết người được thay mặt tiếp công dân.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng các cơ quan nhà nước khi tiếp công dân phải gắn với việc xem xét, giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền.
Khi tiếp công dân, người đứng đầu phải có ý kiến trả lời về giải quyết vụ việc cho công dân; trường hợp chưa trả lời ngay được thì phải thông báo rõ thời gian giải quyết và thời gian trả lời cho công dân.
4. Tiếp công dân đột xuất trong trường hợp sau:
a) Vụ việc gay gắt, phức tạp có nhiều người tham gia, kéo dài, ý kiến của các cơ quan, tổ chức khác nhau;
b) Vụ việc nếu không chỉ đạo, xem xét kịp thời có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng, có thể dẫn đến hủy hoại tài sản của Nhà nước, của tập thể, xâm hại đến tính mạng, tài sản của nhân dân, ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội.
5. Có kế hoạch đi thực tế, tiếp xúc với nhân dân để nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của nhân dân, giải trình về những ý kiến, thắc mắc của nhân dân thuộc phạm vi trách nhiệm lãnh đạo, quản lý của mình.
Điều 10. Trách nhiệm trực tiếp tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) phải trực tiếp tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh ít nhất 01 ngày trong một tháng, trừ trường hợp tiếp công dân đột xuất.
2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi tắt là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện) phải trực tiếp tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân cấp huyện ít nhất 02 ngày trong một tháng, trừ trường hợp tiếp công dân đột xuất.
3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã) có trách nhiệm trực tiếp tiếp công dân tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã ít nhất 01 ngày trong một tuần, trừ trường hợp tiếp công dân đột xuất.
4. Bộ trưởng các bộ, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Lao động – Thương binh và xã hội, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ, Công an, Quốc phòng, Giao thông vận tải, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Tư pháp tiếp công dân tại nơi tiếp công dân ít nhất 01 ngày trong một tháng, trừ trường hợp tiếp công dân đột xuất.
Người đứng đầu các bộ, sở, ngành khác trực tiếp tiếp công dân ít nhất 01 buổi trong một tháng, trừ trường hợp tiếp công dân đột xuất.
5. Người đứng đầu các cơ quan của Quốc hội, người đứng đầu Hội đồng nhân dân các cấp; Tổng Kiểm toán Nhà nước, người đứng đầu đơn vị Kiểm toán Nhà nước khu vực; Chánh án Tòa án các cấp, Viện trưởng Viện kiểm sát các cấp; người đứng đầu các ban của tổ chức chính trị ở cấp Trung ương, người đứng đầu tổ chức chính trị ở địa phương, người đứng đầu các ban của tổ chức chính trị ở cấp tỉnh, cấp huyện; người đứng đầu tổ chức chính trị – xã hội các cấp có trách nhiệm bố trí lịch trực tiếp tiếp công dân ít nhất 01 buổi trong một tháng, trừ trường hợp tiếp công dân đột xuất.
6. Người đứng đầu tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công, doanh nghiệp có sử dụng ngân sách, tài sản của nhà nước có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh bố trí thời gian trực tiếp tiếp công dân cho phù hợp với đặc điểm và tình hình cụ thể của tổ chức, đơn vị mình.
CHƯƠNG III
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN ĐẾN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ
CỦA NGƯỜI TIẾP CÔNG DÂN
Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
1. Khi đến Trụ sở tiếp công dân hoặc nơi tiếp công dân, công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có quyền:
a) Được hướng dẫn, giải thích, trả lời về những nội dung mình trình bày;
b) Được quyền khiếu nại, tố cáo với Thủ trưởng trực tiếp của người tiếp công dân nếu họ có hành vi vi phạm pháp luật về tiếp công dân;
c) Được nhận thông báo về kết quả tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
d) Được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật về khiếu nại, pháp luật về tố cáo.
2. Khi đến Trụ sở tiếp công dân hoặc nơi tiếp công dân, công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có nghĩa vụ:
a) Xuất trình giấy tờ tuỳ thân hoặc giấy ủy quyền (nếu có), giấy tờ có liên quan khác;
b) Có thái độ đúng mực, tôn trọng đối với người tiếp công dân;
c) Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; ký hoặc điểm chỉ xác nhận những nội dung trình bày đã được người tiếp công dân ghi chép lại;
d) Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế tiếp công dân và hướng dẫn của người tiếp công dân.
Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của người tiếp công dân
1. Khi tiếp công dân, người tiếp công dân có quyền:
a) Yêu cầu công dân xuất trình giấy tờ tùy thân hoặc giấy ủy quyền (nếu có), giấy tờ liên quan khác;
b) Yêu cầu công dân trình bày đầy đủ, rõ ràng nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
Trường hợp công dân đến trình bày trực tiếp thì yêu cầu, hướng dẫn công dân viết thành văn bản hoặc ký tên, điểm chỉ xác nhận vào văn bản do người tiếp công dân ghi lại;
c) Yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc tiếp nhận, thụ lý vụ việc;
d) Từ chối tiếp đối với trường hợp đã được kiểm tra xem xét, xác minh, đã có quyết định hoặc kết luận giải quyết của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và đã trả lời đầy đủ cho công dân; người không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ hoặc người đang trong tình trạng mất năng lực hành vi dân sự; người vi phạm nội quy, quy chế tiếp công dân và những trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Khi tiếp công dân, người tiếp công dân có nghĩa vụ sau đây:
a) Tôn trọng, lắng nghe, ghi chép đầy đủ nội dung người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày;
b) Phân loại, xử lý hoặc trình người có thẩm quyền xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
c) Hướng dẫn công dân khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến đúng cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết;
d) Giải thích, hướng dẫn cho công dân khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, kết luận, quyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Giữ bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin cá nhân khác của người tố cáo;
e) Thực hiện nhiệm vụ khác được giao.
Điều 13. Tiêu chuẩn của người tiếp công dân
1. Người tiếp công dân phải là người có phẩm chất tốt, liêm khiết, trung thực, có năng lực chuyên môn, am hiểu thực tế, có khả năng vận động, thuyết phục quần chúng, nắm vững chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nhiệt tình và có trách nhiệm đối với nhiệm vụ được giao.
2. Chính phủ quy định chi tiết về tiêu chuẩn của người tiếp công dân.
CHƯƠNG IV
TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN, VIỆC TIẾP CÔNG DÂN
Ở CẤP BỘ, CẤP SỞ, CẤP XÃ
Mục 1
Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước
Điều 14. Tổ chức của Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước
1. Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước có đại diện các cơ quan, tổ chức: Văn phòng Trung ương Đảng, Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Ban dân nguyện của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thanh tra Chính phủ tham gia tiếp công dân.
Thanh tra Chính phủ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức thường trực tiếp công dân tại Trụ sở để bố trí người làm nhiệm vụ tiếp công dân.
Người phụ trách Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước do Tổng Thanh tra Chính phủ phân công.
2. Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước được đặt tại Hà Nội và có đại diện ở thành phố Hồ Chí Minh, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
Điều 15. Nhiệm vụ của Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước
Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước có nhiệm vụ giúp Trung ương Đảng, Quốc hội và Chính phủ tiếp công dân để:
1. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh về những vấn đề liên quan đến chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật và hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị để nghiên cứu, tiếp thu, xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc chuyển đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền nghiên cứu, tiếp thu, xem xét, giải quyết.
2. Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức thường trực tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước.
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của người phụ trách Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước
1. Quản lý, điều hành hoạt động của Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước:
a) Phân công người tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước để tiếp, hướng dẫn, trả lời công dân;
b) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức thường trực tại Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước và cơ quan, tổ chức hữu quan chuẩn bị cho đại diện lãnh đạo cơ quan Trung ương tiếp công dân;
c) Tổng hợp tình hình, kết quả công tác tiếp công dân của Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước, báo cáo định kỳ và đột xuất với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
2. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan cử người có trách nhiệm đến Trụ sở tiếp công dân để phối hợp tham gia tiếp công dân khi có vụ việc phức tạp.
3. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kết luận, chỉ đạo của người có thẩm quyền trong quá trình tiếp công dân.
4. Kiểm tra, đôn đốc, yêu cầu Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền trả lời việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh mà Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước đã chuyển đến.
5. Yêu cầu hoặc đề nghị người có thẩm quyền xem xét, xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước chuyển đến.
6. Yêu cầu cơ quan công an hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về tiếp công dân, nội quy, quy chế tiếp công dân.
7. Kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung chủ trương, chính sách, pháp luật không phù hợp thực tiễn được phát hiện qua công tác tiếp công dân.
Điều 17. Phạm vi, trách nhiệm tiếp công dân của cơ quan, tổ chức thường trực tại Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước
1. Đại diện Văn phòng Trung ương Đảng tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và công tác xây dựng Đảng.
2. Đại diện Ủy ban Kiểm tra Trung ương tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn công tác của Ủy ban kiểm tra Đảng các cấp, đến kỷ luật Đảng, phẩm chất cán bộ, đảng viên.
3. Ban Dân nguyện của Ủy ban thường vụ Quốc hội tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định tại Điều 35 của Luật này.
4. Đại diện Văn phòng Chủ tịch nước tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước.
5. Đại diện Văn phòng Chính phủ tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến chủ trương, chính sách, quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, đến trách nhiệm của nhiều bộ, nhiều ngành.
6. Đại diện Thanh tra Chính phủ tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền của Tổng Thanh tra Chính phủ.
7. Chính phủ quy định việc phối hợp hoạt động giữa các cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước.
Mục 2
Việc tiếp công dân của bộ
Điều 18. Việc tổ chức tiếp công dân của bộ
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu của công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (gọi chung là cấp bộ) mà Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ (gọi chung là Bộ trưởng) có thể thành lập bộ phận tiếp công dân thuộc Thanh tra bộ để làm công tác tiếp công dân.
Điều 19. Nhiệm vụ của Thanh tra bộ trong việc tiếp công dân
Thanh tra Bộ có nhiệm vụ giúp Bộ trưởng tiếp công dân để:
1. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh về những vấn đề liên quan đến chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật và hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị để nghiên cứu, tiếp thu, xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc chuyển đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền nghiên cứu, tiếp thu, xem xét, giải quyết.
2. Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ trưởng.
Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra bộ trong việc tiếp công dân.
1. Quản lý, điều hành hoạt động của nơi tiếp công dân của Bộ:
a) Phân công công chức để tiếp, hướng dẫn, trả lời công dân;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ chuẩn bị cho lãnh đạo bộ tiếp công dân;
c) Tổng hợp tình hình, kết quả công tác tiếp công dân, báo cáo định kỳ và đột xuất với Bộ trưởng, cơ quan có thẩm quyền.
2. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan thuộc bộ cử người có trách nhiệm đến nơi tiếp công dân để phối hợp tham gia tiếp công dân khi có vụ việc phức tạp.
3. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ do Thanh tra bộ chuyển đến.
4. Kiểm tra, đôn đốc, yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ trả lời việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do Thanh tra bộ chuyển đến.
5. Yêu cầu hoặc đề nghị người có thẩm quyền xem xét, xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh mà Thanh tra bộ đã chuyển đến.
6. Yêu cầu cơ quan công an hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật tiếp công dân, nội quy, quy chế tiếp công dân.
7. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ thực hiện kết luận, chỉ đạo của Bộ trưởng trong quá trình tiếp công dân.
8. Kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung chủ trương, chính sách, pháp luật không phù hợp thực tiễn được phát hiện qua công tác tiếp công dân.
Mục 3
Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh
Điều 21. Tổ chức của Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh
1. Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập. Trụ sở tiếp công dân thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, do Phó Chánh Văn phòng phụ trách. Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh có con dấu riêng.
2. Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh có đại diện Văn phòng tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tham gia tiếp công dân.
Điều 22. Nhiệm vụ của Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh
Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh có trách trách nhiệm giúp Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp công dân để:
1. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh về những vấn đề liên quan đến chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật và hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị để nghiên cứu, tiếp thu, xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc chuyển đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền nghiên cứu, tiếp thu, xem xét, giải quyết.
2. Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức tiếp công dân thường trực tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh.
Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của người phụ trách Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh
1. Quản lý, điều hành hoạt động của Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh:
a) Phân công người tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh để tiếp, hướng dẫn, trả lời công dân;
b) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức tại Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thuộc tỉnh chuẩn bị cho đại diện lãnh đạo cơ quan cấp tỉnh tiếp công dân;
c) Tổng hợp tình hình, kết quả công tác tiếp công dân trong phạm vi của tỉnh, báo cáo định kỳ và đột xuất với cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền.
2. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan cử người có trách nhiệm đến Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh để phối hợp, tham gia tiếp công dân khi có vụ việc phức tạp.
3. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh thực hiện kết luận, chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình tiếp công dân.
4. Kiểm tra, đôn đốc, yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền thuộc tỉnh trả lời việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh chuyển đến.
5. Yêu cầu hoặc đề nghị người có thẩm quyền thuộc tỉnh xem xét, xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh chuyển đến.
6. Yêu cầu cơ quan công an hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật tiếp công dân, nội quy, quy chế tiếp công dân.
7. Kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung chủ trương, chính sách, pháp luật không phù hợp thực tiễn được phát hiện qua công tác tiếp công dân.
Điều 24. Phạm vi, trách nhiệm tiếp công dân của cơ quan, tổ chức thường trực tại Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh
1. Đại diện Văn phòng tỉnh ủy tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo về công tác xây dựng Đảng thuộc thẩm quyền của tỉnh uỷ; kiến nghị, phản ánh về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.
2. Đại diện Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy tiếp nhận, xử lý kiến nghị, phản ánh những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn công tác của Ủy ban kiểm tra Đảng các cấp; khiếu nại, tố cáo những vấn đề liên quan đến kỷ luật Đảng, đến phẩm chất cán bộ, Đảng viên, về sinh hoạt trong nội bộ tổ chức Đảng thuộc thẩm quyền của Uỷ ban Kiểm tra tỉnh uỷ.
3. Đại diện Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, đại diện Đoàn đại biểu Quốc hội tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh với Hội đồng nhân dân, Đoàn đại biểu Quốc hội liên quan đến việc xây dựng văn bản pháp luật, việc giám sát và quyết định của Hội đồng nhân dân, Đoàn đại biểu Quốc hội, những nội dung khác trong thực hiện chức năng giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của Hội đồng nhân dân, Đoàn đại biểu Quốc hội.
4. Đại diện Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, những vấn đề cần báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho ý kiến chỉ đạo; về chủ trương, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Mục 4
Trụ sở tiếp công dân cấp huyện
Điều 25. Tổ chức Trụ sở tiếp công dân cấp huyện
1. Trụ sở tiếp công dân cấp huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập. Trụ sở tiếp công dân thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện, do Phó Chánh Văn phòng phụ trách.
Trụ sở tiếp công dân cấp huyện được sử dụng con dấu của Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện trong hoạt động.
2. Trụ sở tiếp công dân cấp huyện có đại diện Văn phòng huyện ủy, Ủy ban Kiểm tra huyện ủy, Hội đồng nhân dân cấp huyện, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện tham gia tiếp công dân.
Điều 26. Nhiệm vụ của Trụ sở tiếp công dân cấp huyện
Trụ sở tiếp công dân cấp huyện có nhiệm vụ giúp Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp công dân để:
1. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh về những vấn đề liên quan đến chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật và hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị để nghiên cứu, tiếp thu, xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc chuyển đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền nghiên cứu, tiếp thu, xem xét, giải quyết.
2. Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức có đại diện tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân cấp huyện.
Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của người phụ trách Trụ sở tiếp công dân cấp huyện
1. Quản lý, điều hành hoạt động của Trụ sở tiếp công dân cấp huyện:
a) Phân công người tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân cấp huyện để tiếp, hướng dẫn, trả lời công dân;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc huyện chuẩn bị cho đại diện lãnh đạo cơ quan cấp huyện tiếp công dân;
c) Tổng hợp tình hình, kết quả công tác tiếp công dân trong phạm vi của huyện, báo cáo định kỳ và đột xuất với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
2. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan cử người có trách nhiệm đến Trụ sở tiếp công dân để phối hợp tham gia tiếp công dân khi có vụ việc phức tạp.
3. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc huyện thực hiện kết luận, chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong quá trình tiếp công dân.
4. Kiểm tra, đôn đốc, yêu cầu Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền trả lời việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh mà Trụ sở tiếp công dân cấp huyện đã chuyển đến.
5. Yêu cầu hoặc đề nghị người có thẩm quyền thuộc huyện xem xét, xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do Trụ sở tiếp công dân cấp huyện chuyển đến.
6. Yêu cầu cơ quan công an hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật tiếp công dân, nội quy, quy chế tiếp công dân.
7. Kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung chủ trương, chính sách, pháp luật không phù hợp thực tiễn được phát hiện qua công tác tiếp công dân.
Điều 28. Phạm vi, trách nhiệm tiếp công dân của cơ quan, tổ chức thường trực tại Trụ sở tiếp công dân cấp huyện
1. Đại diện Văn phòng huyện ủy tiếp nhận, xử lý kiến nghị, phản ánh về chủ trương, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; khiếu nại, tố cáo về công tác xây dựng Đảng thuộc thẩm quyền của huyện uỷ.
2. Đại diện Ủy ban kiểm tra huyện ủy tiếp nhận, xử lý kiến nghị, phản ánh những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn công tác của Ủy ban kiểm tra Đảng các cấp; khiếu nại, tố cáo những vấn đề liên quan đến kỷ luật Đảng, đến phẩm chất cán bộ, Đảng viên, về sinh hoạt trong nội bộ tổ chức Đảng thuộc thẩm quyền của Uỷ ban Kiểm tra huyện uỷ.
3. Đại diện Hội đồng nhân dân cấp huyện tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh với Hội đồng nhân dân liên quan đến việc giám sát và quyết định của Hội đồng nhân dân, những nội dung khác trong thực hiện chức năng giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của Hội đồng nhân dân.
4. Đại diện Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, những vấn đề cần báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cho ý kiến chỉ đạo; về chủ trương, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Mục 5
Việc tiếp công dân của sở
Điều 29. Tổ chức việc tiếp công dân của sở
Việc tiếp công dân của sở, cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (gọi chung là cấp sở) do Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (gọi chung là Giám đốc sở) bố trí công chức thuộc Thanh tra sở làm công tác tiếp công dân. Việc tiếp công dân của sở được thực hiện tại trụ sở của sở.
Điều 30. Nhiệm vụ của Thanh tra sở trong việc tiếp công dân
Thanh tra sở có nhiệm vụ giúp Giám đốc sở tiếp công dân để:
1. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh về những vấn đề liên quan đến chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị để nghiên cứu, tiếp thu, xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc chuyển đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền nghiên cứu, tiếp thu, xem xét, giải quyết.
2. Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc sở.
Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra sở trong việc tiếp công dân
1. Quản lý, điều hành hoạt động tiếp công dân của sở:
a) Phân công người tiếp công dân để tiếp, hướng dẫn, trả lời công dân;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc sở chuẩn bị cho lãnh đạo sở tiếp công dân;
c) Tổng hợp tình hình, kết quả công tác tiếp công dân, báo cáo định kỳ và đột xuất với Giám đốc sở, cơ quan có thẩm quyền.
2. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc sở do Thanh tra sở chuyển đến.
3. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan thuộc sở cử công chức có trách nhiệm đến nơi tiếp công dân để phối hợp, tham gia tiếp công dân khi có vụ việc phức tạp.
4. Yêu cầu hoặc đề nghị người có thẩm quyền thuộc sở xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh mà Thanh tra sở đã chuyển đến.
5. Yêu cầu cơ quan công an hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền thuộc sở xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật tiếp công dân, nội quy, quy chế tiếp công dân.
6. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc sở thực hiện kết luận, chỉ đạo của Giám đốc sở trong quá trình tiếp công dân.
7. Kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung chủ trương, chính sách, pháp luật không phù hợp thực tiễn được phát hiện qua công tác tiếp công dân.
Mục 6
Tiếp công dân ở cấp xã
Điều 32. Việc tiếp công dân của Ủy ban nhân dân cấp xã
Việc tiếp công dân ở cấp xã được thực hiện tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp phụ trách công tác tiếp công dân và phân công công chức kiêm nhiệm tiếp công dân.
Điều 33. Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác tiếp công dân
1. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của công dân, cơ quan, tổ chức, đơn vị về những vấn đề liên quan đến chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật và hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp xã để nghiên cứu, tiếp thu, xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc chuyển đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền nghiên cứu, tiếp thu, xem xét, giải quyết.
2. Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định pháp luật.
4. Tổng hợp tình hình, kết quả công tác tiếp công dân, báo cáo định kỳ và đột xuất với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
5. Kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung chủ trương, chính sách, pháp luật không phù hợp thực tiễn được phát hiện qua công tác tiếp công dân.
CHƯƠNG V
TIẾP CÔNG DÂN CỦA QUỐC HỘI, HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP,
TÒA ÁN, VIỆN KIỂM SÁT CÁC CẤP, CÁC CƠ QUAN KHÁC
CỦA NHÀ NƯỚC, CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI
Mục 1
Tiếp công dân của các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội,
Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp,
Đại biểu hội đồng nhân dân các cấp
Điều 34. Trách nhiệm tiếp công dân của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội
Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; tiếp nhận, nghiên cứu và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc lĩnh vực Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội phụ trách.
Điều 35. Trách nhiệm tiếp công dân của Ban dân nguyện của Uỷ ban thường vụ Quốc hội
1. Tiếp công dân và tổ chức tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh với Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội; khi cần thiết, phối hợp với Thường trực Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và các cơ quan hữu quan tiếp công dân.
2. Tiếp nhận, phân loại khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân gửi đến Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, các Phó chủ tịch Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và Ban công tác đại biểu theo lĩnh vực phụ trách; xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân có nội dung liên quan đến lĩnh vực phụ trách của nhiều Uỷ ban và Hội đồng dân tộc của Quốc hội, đơn, thư không thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Ban công tác đại biểu.
Điều 36. Trách nhiệm tiếp công dân của Đoàn Đại biểu Quốc hội, Đại biểu Quốc hội.
1. Đoàn đại biểu Quốc hội có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân của Đại biểu Quốc hội; tiếp nhận, chuyển đơn, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân mà Đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội đã chuyển đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết.
2. Đại biểu Quốc hội tiếp công dân để lắng nghe, thu thập ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị, phản ánh của công dân, đồng thời hướng dẫn, giúp đỡ công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo và nhận đơn thư của công dân để chuyển đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
Đại biểu Quốc hội tiếp công dân tại địa điểm tiếp công dân do Đoàn đại biểu Quốc hội bố trí và theo sự phân công của Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội.
Điều 37. Trách nhiệm tiếp công dân của Hội đồng nhân dân các cấp và các Ban của Hội đồng nhân dân, Đại biểu Hội đồng nhân dân
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, Hội đồng nhân dân cấp xã bố trí người tiếp công dân hoặc đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân hoặc nơi tiếp công dân của Uỷ ban nhân dân cùng cấp.
Điều 38. Quy định chi tiết về việc tiếp công dân của các cơ quan Quốc hội, Đoàn Đại biểu Quốc hội, Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
Căn cứ vào Luật này Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định chi tiết về tiếp công dân của các cơ quan Quốc hội, Đoàn Đại biểu Quốc hội, Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.
Mục 2
Tiếp công dân của Toà án, Viện kiểm sát các cấp
Điều 39. Trách nhiệm tiếp công dân của Toà án các cấp
1. Toà án các cấp có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh về những vấn đề liên quan đến chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, tổ chức và hoạt động của Toà án để nghiên cứu, tiếp thu, xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc chuyển đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền nghiên cứu, tiếp thu, xem xét, giải quyết;
b) Tiếp nhận các khiếu nại, tố cáo đối với cán bộ, công chức, viên chức trong toà án, đơn khiếu nại tư pháp và văn bản chuyển đơn thư hoặc đề nghị xem xét, giải quyết vụ việc cụ thể của cá nhân, cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền của toà án các cấp.
2. Toà án các cấp thành lập bộ phận chuyên trách thuộc Ban thanh tra hoặc giao cho bộ phận chuyên môn thuộc toà án có trách nhiệm tiếp nhận các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
Điều 40. Trách nhiệm tiếp công dân của Viện kiểm sát các cấp
1. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh về những vấn đề liên quan đến chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát để nghiên cứu, tiếp thu, xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc chuyển đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền nghiên cứu, tiếp thu, xem xét, giải quyết.
2. Tiếp nhận khiếu nại trong quản lý hành chính, trong hoạt động tư pháp và các khiếu nại khác thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát.
3. Tiếp nhận tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động hành chính của cán bộ, công chức thuộc Viện kiểm sát; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp của Kiểm tra viên, Kiểm sát viên, Phó Viện trưởng, Viện trưởng Viện kiểm sát; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù; tố cáo hành vi tố tụng của những người có thẩm quyền tiến hành một số hoạt động điều tra.
4. Tiếp công dân, cơ quan, tổ chức đến tố giác, báo tin về tội phạm hoặc kiến nghị khởi tố, tiếp người phạm tội đến tự thú, đầu thú.
Điều 41. Tổ chức tiếp công dân của Viện kiểm sát các cấp
Viện trưởng Viện kiểm sát các cấp có trách nhiệm bố trí bộ phận chuyên trách hoặc kiểm sát viên, điều tra viên, công chức tiếp công dân; thông báo số điện thoại và lập hòm thư “tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố” để nhân dân cung cấp thông tin về tội phạm được thuận lợi.
Việc tiếp công dân tại Viện kiểm sát được thực hiện 24/24 giờ trong ngày. Ngoài giờ làm việc hành chính, Viện kiểm sát các cấp chỉ tiếp công dân, cơ quan, tổ chức đến tố giác, báo tin về tội phạm hoặc kiến nghị khởi tố, tiếp người phạm tội đến tự thú.
Điều 42. Quy định chi tiết về việc tiếp công dân của Toà án các cấp, Viện kiểm sát các cấp
1. Toà án nhân dân tối cao quy định chi tiết về việc tiếp công dân của Toà án các cấp.
2. Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định chi tiết về việc tiếp công dân của Viện kiểm sát các cấp.
Mục 3
Tiếp công dân của cơ quan khác của Nhà nước,
của tổ chức chính trị – xã hội
Điều 43. Trách nhiệm tiếp công dân của các cơ quan khác của nhà nước
1. Tiếp công dân để tiếp nhận kiến nghị, phản ánh về những vấn đề liên quan đến chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan để nghiên cứu, tiếp thu, xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc chuyển đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền nghiên cứu, tiếp thu, xem xét, giải quyết.
2. Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 44. Tiếp công dân của các tổ chức chính trị – xã hội
Các tổ chức chính trị – xã hội tổ chức việc tiếp công dân tại trụ sở của tổ chức để tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về những vấn đề liên quan đến chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và công tác quản lý trong phạm vi trách nhiệm của tổ chức để nghiên cứu, tiếp thu, xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc chuyển đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền nghiên cứu, tiếp thu, xem xét, giải quyết; giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của các cơ quan, tổ chức, đơn vị do các tổ chức chính trị – xã hội chuyển đến.
Điều 45. Quy định chi tiết việc tiếp công dân trong cơ quan nhà nước khác, trong tổ chức chính trị – xã hội
Căn cứ vào Luật này các cơ quan khác của Nhà nước, cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị – xã hội quy định về việc tiếp công dân trong cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống mình.
CHƯƠNG VI
HOẠT ĐỘNG TIẾP CÔNG DÂN CỦA CÁC CƠ QUAN,
TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Điều 46. Tiếp và xử lý bước đầu khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
1. Khi công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì người tiếp công dân có trách nhiệm đón tiếp, yêu cầu họ trình bày họ tên, địa chỉ, xuất trình giấy tờ tùy thân và các giấy tờ cần thiết khác; hướng dẫn công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày nội dung vụ việc.
2. Nội dung trình bày phải được vào sổ tiếp công dân theo các nội dung: số thứ tự, ngày tiếp, họ và tên, địa chỉ, nội dung sự việc, quá trình xem xét giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền (nếu có); yêu cầu, đề nghị của công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; việc tiếp nhận, xử lý vụ việc.
Trường hợp công dân trực tiếp đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì người tiếp công dân hướng dẫn công dân viết đơn hoặc ghi lại đầy đủ nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh bằng văn bản và yêu cầu công dân ký xác nhận hoặc điểm chỉ; trường hợp nội dung trình bày chưa rõ ràng, đầy đủ thì người tiếp công dân đề nghị công dân trình bày bổ sung hoặc yêu cầu bổ sung tài liệu, chứng cứ.
3. Trường hợp trong đơn vừa có nội dung khiếu nại, vừa có nội dung tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì người tiếp công dân hướng dẫn công dân viết thành các đơn riêng để khiếu nại hoặc tố cáo hoặc kiến nghị, phản ánh với cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 47. Tiếp nhận, báo cáo người có thẩm quyền thụ lý
1. Đối với vụ việc khiếu nại
a) Trường hợp khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và đủ điều kiện thụ lý thì người tiếp công dân báo cáo với người có thẩm quyền thụ lý, đồng thời tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cứ kèm theo.
b) Trường hợp khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị thì hướng dẫn công dân đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền để khiếu nại. Trường hợp khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp dưới mà chưa được giải quyết thì người tiếp công dân báo cáo người phụ trách Trụ sở tiếp công dân, nơi tiếp công dân yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết.
2. Đối với vụ việc tố cáo
a) Trường hợp tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và đủ điều kiện thụ lý thì người tiếp công dân báo cáo người có thẩm quyền thụ lý đơn, đồng thời tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cứ kèm theo. Trường hợp tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và không đủ điều kiện thụ lý thì thông báo cho người tố cáo biết lý do của việc không thụ lý, nếu có yêu cầu.
b) Trường hợp tố cáo bằng đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình thì người tiếp công dân nhận đơn, tài liệu, chứng cứ kèm theo và chuyển đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết. Trường hợp tố cáo trực tiếp mà không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình thì người tiếp công dân hướng dẫn người tố cáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp tố cáo thuộc thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp dưới mà chưa được giải quyết thì người tiếp công dân báo cáo người phụ trách Trụ sở tiếp công dân, nơi tiếp công dân để yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết.
3. Đối với khiếu nại, tố cáo đã được giải quyết đúng chính sách, pháp luật thì người tiếp công dân giải thích, hướng dẫn để công dân chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo và yêu cầu công dân chấm dứt việc khiếu nại, tố cáo.
4. Đối với kiến nghị, phản ánh
a) Trường hợp kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình thì người tiếp công dân báo cáo người có thẩm quyền để tiếp nhận, nghiên cứu, tiếp thu, xem xét, giải quyết.
b) Trường hợp kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình thì người tiếp công dân chuyển đơn hoặc chuyển bản ghi lại nội dung trình bày của người kiến nghị, phản ánh đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền để nghiên cứu, tiếp thu, xem xét, giải quyết.
c) Chính phủ quy định chi tiết về hình thức kiến nghị, phản ánh, việc tiếp nhận, xử lý, xem xét, giải quyết kiến nghị, phản ánh.
Điều 48. Thông báo kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
Cơ quan, tổ chức, đơn vị đã tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo có trách nhiệm thông báo kết quả giải quyết cho công dân theo quy định của pháp luật về khiếu nại, về tố cáo.
Điều 49. Trách nhiệm thông báo cho Trụ sở tiếp công dân, nơi tiếp công dân đã chuyển khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến
Khi nhận được yêu cầu của người phụ trách Trụ sở tiếp công dân, nơi tiếp công dân quy định tại điểm b Khoản 1, điểm b Khoản 2 Điều 47 của Luật này thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, giải quyết theo quy định pháp luật và có trách nhiệm thông báo kết quả cho Trụ sở tiếp công dân, nơi tiếp công dân đã chuyển đơn biết trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày vụ việc được giải quyết.
Điều 50. Áp dụng các biện pháp bảo vệ người tố cáo
Khi tiếp công dân đến tố cáo thì người tiếp công dân, người phụ trách Trụ sở tiếp công dân, nơi tiếp công dân có trách nhiệm áp dụng biện pháp theo thẩm quyền bảo vệ bí mật thông tin người tố cáo hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ người tố cáo theo quy định của pháp luật về tố cáo.
CHƯƠNG VII
TRÁCH NHIỆM TIẾP VÀ XỬ LÝ TRƯỜNG HỢP NHIỀU NGƯỜI CÙNG KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ,
PHẢN ÁNH VỀ MỘT NỘI DUNG
Điều 51. Cử người đại diện khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung tại Trụ sở tiếp công dân, nơi tiếp công dân
Khi nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung tại Trụ sở tiếp công dân, nơi tiếp công dân thì người tiếp công dân yêu cầu công dân phải cử đại diện để thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh với người tiếp công dân. Người đại diện phải là người khiếu nại, người tố cáo, người kiến nghị, người phản ánh.
Trường hợp có từ 5 đến 10 người thì cử 1 hoặc 2 người đại diện; trường hợp có trên 10 người thì có thể cử thêm người đại diện, nhưng không quá 5 người. Người đại diện phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của việc đại diện và văn bản cử người đại diện.
Điều 52. Tiếp và xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung tại Trụ sở tiếp công dân, nơi tiếp công dân
1. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung tại Trụ sở tiếp công dân, nơi tiếp công dân thì người tiếp công dân có trách nhiệm tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và các thông tin, tài liệu do người đại diện cung cấp. Trường hợp trình bày trực tiếp thì yêu cầu viết thành văn bản hoặc ghi lại đầy đủ nội dung vụ việc do người đại diện trình bày, đọc lại cho họ nghe và yêu cầu ký hoặc điểm chỉ để xác nhận.
Nếu vụ việc thuộc thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình thì báo cáo với người có thẩm quyền tiếp nhận, thụ lý để giải quyết. Trường hợp vụ việc không thuộc thẩm quyền thì chuyển vụ việc hoặc hướng dẫn người đại diện đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền.
2. Trường hợp khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh phức tạp, có nhiều nội dung, thuộc trách nhiệm của nhiều cấp, nhiều ngành, đã qua nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, giải quyết hoặc vụ việc có rất nhiều người tham gia, thái độ gay gắt thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc người phụ trách Trụ sở tiếp công dân, nơi tiếp công dân có trách nhiệm:
a) Chủ trì hoặc phối hợp với đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan hoặc đại diện Uỷ ban nhân dân địa phương nơi phát sinh khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tiếp đại diện người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
b) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu; cử người có trách nhiệm tham gia tiếp đại diện người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
3. Trường hợp vụ việc thuộc thẩm quyền, đủ điều kiện thụ lý thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc người phụ trách Trụ sở tiếp công dân, nơi tiếp công dân tiếp nhận, trả lời cho người đại diện khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Trường hợp vụ việc không thuộc thẩm quyền thì chuyển cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền hoặc hướng dẫn người đại diện của người thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật.
4. Trong quá trình tiếp công dân, người tiếp công dân xác định người có quyền, lợi ích trực tiếp liên quan đến nội dung vụ việc, người lợi dụng việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh lôi kéo người khác, người bị kích động, lôi kéo, những đối tượng chính sách để có biện pháp xử lý thích hợp.
Trường hợp những người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có hành vi kích động, gây rối trật tự hoặc đe dọa đối với người tiếp công dân thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc người phụ trách Trụ sở tiếp công dân, nơi tiếp công dân phải kịp thời tăng cường người tiếp công dân, yêu cầu cơ quan công an hoặc cơ quan chức năng có biện pháp xử lý kịp thời
Điều 53. Trách nhiệm phối hợp của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc tiếp và xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
1. Khi nhận được yêu cầu của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc của người phụ trách Trụ sở tiếp công dân, nơi tiếp công dân thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan có trách nhiệm:
a) Cử người có trách nhiệm hoặc trực tiếp tiếp người đại diện khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
b) Cung cấp thông tin, tài liệu về vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo yêu cầu của người có thẩm quyền;
c) Giải quyết vụ việc thuộc thẩm quyền hoặc chỉ đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của mình giải quyết vụ việc theo quy định của pháp luật;
d) Chủ trì vận động, thuyết phục, có biện pháp để công dân trở về địa phương.
2. Thủ trưởng cơ quan công an trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan áp dụng các biện pháp đảm bảo trật tự công cộng tại nơi có nhiều người cùng đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung; xử lý hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
Điều 54. Trách nhiệm của Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh
1. Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, cơ quan công an, cơ quan thanh tra các cấp và các cơ quan nhà nước khác trong việc xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung.
2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm hỗ trợ, phối hợp với Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an, Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước trong việc xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung khi được yêu cầu.
CHƯƠNG VIII
QUẢN LÝ CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN
Điều 55. Nội dung quản lý về công tác tiếp công dân
1. Xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản pháp luật về công tác tiếp công dân.
2. Tuyên truyền, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về tiếp công dân.
3. Đào tạo, bồi dưỡng người tiếp công dân.
4. Tổng hợp tình hình, kết quả về công tác tiếp công dân.
5. Tổng kết kinh nghiệm về công tác tiếp công dân.
6. Kiểm tra, giám sát, thanh tra việc thực hiện pháp luật về công tác tiếp công dân; xử lý vi phạm pháp luật về công tác tiếp công dân.
Điều 56. Cơ quan quản lý nhà nước về công tác tiếp công dân
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác tiếp công dân trong các cơ quan hành chính nhà nước trong phạm vi cả nước.
Thanh tra Chính phủ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công tác tiếp công dân trong phạm vi thẩm quyền của Chính phủ.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về công tác tiếp công dân trong phạm vi quản lý của mình.
Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ, thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thanh tra sở, thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giúp Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp về công tác tiếp công dân.
Điều 57. Trách nhiệm của Tòa án các cấp, Viện kiểm sát các cấp, các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội
1. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các cơ quan khác của Nhà nước, cơ quan của tổ chức chính trị – xã hội ở Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quản lý công tác tiếp công dân; định kỳ thông báo với Chính phủ về công tác tiếp công dân trong phạm vi quản lý của cơ quan, tổ chức mình.
2. Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cơ quan của tổ chức chính trị – xã hội ở địa phương, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quản lý công tác tiếp công dân; định kỳ thông báo với Ủy ban nhân dân cùng cấp về công tác tiếp công dân trong phạm vi quản lý của cơ quan, tổ chức mình, đồng thời gửi báo cáo kết quả tiếp công dân cho Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp để thống nhất quản lý.
CHƯƠNG IX
ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG TIẾP CÔNG DÂN
Điều 58. Điều kiện bảo đảm hoạt động tiếp công dân, trách nhiệm công khai các thông tin cho nhân dân
1. Nhà nước có chính sách, bảo đảm kinh phí đối với công tác tiếp công dân, áp dụng công nghệ thông tin và các phương tiện kỹ thuật khác để bảo đảm hoạt động tiếp công dân.
2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tiếp công dân kịp thời công bố công khai các thông tin có liên quan trong phạm vi hoạt động của mình, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước để nhân dân nắm bắt, thực hiện đầy đủ.
3. Chính phủ quy định chi tiết về kinh phí hoạt động tiếp công dân; công khai các thông tin cho nhân dân.
Điều 59. Chế độ, chính sách đối với người tiếp công dân
1. Người làm công tác tiếp công dân chuyên trách tại Trụ sở tiếp công dân, nơi tiếp công dân được hưởng chế độ bồi dưỡng đặc thù, chế độ trang phục và các chế độ bồi dưỡng khác.
2. Người làm công tác tiếp công dân kiêm nhiệm hoặc được điều động làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư được hưởng chế độ bồi dưỡng theo quy định.
3. Chính phủ quy định chi tiết về chế độ, chính sách đối với người làm công tác tiếp công dân.
CHƯƠNG X
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 60. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.
Điều 61. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật này; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý của Nhà nước về công tác tiếp công dân.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày tháng năm 2013.
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Nguyễn Sinh Hùng
