ĐIỀU LỆ TRƯỜNG TRUNG HỌC
( Ban hành kèm theo Quyết
định số 23/2000 QĐ – BDG & ĐT ngày 11 tháng 7 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ
giáo dục và Đào tạo).
>>> Download ĐIỀU LỆ TRƯỜNG TRUNG HỌC
Chương I
NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
Điều lệ này qui
định về tổ chức và hoạt động của trường trung học cơ sở và trường trung học phổ
thông( sau đây gọi là trường trung học); về tổ chức, cá nhân tham gia giáo dục
ở bậc ở bậc trung học của giáo dục phổ thông.
Điều 2: Vị trí của trường
trung học.
Trường trung học
là cơ sở giáo dục của bậc trung học, bậc học nối tiếp bậc tiểu học của hệ thống
giáo dục quốc dân nhằm hoàn chỉnh hệ thống phổ thông. Trường trung học có tư
cách pháp nhân và hệ thống con dấu riêng.
Điều 3 : Nhiệm vụ và quyền
hạn của trường trung học.
Trường trung học có những nhiệm
vụ và quyền hạn sau đây:
1. Tổ chức giảng
dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chương trình giáo dục trung
học do Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành;
2. Tiếp nhận học sinh, vận động học sinh bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch
phổ cập giáo dục trung học cơ sở trong phạm vi cộng đồng theo quy định của nhà
nước;
3. Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh;
4. Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy
định của pháp luật;
5. Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện
các hoạt động giáo dục;
6. Tổ chức giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong
phạm vi cộng đồng;
7. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4 : Hệ thống trường
trung học.
1.Trường trung học
được tổ chức theo các loại hình công lập, bán công, dân lập, tư thục;
Trường trung học bán công, dân lập, tư thục sau đây gọi chung là trường trung
học ngoài công lập.
2.Các trường trung học chuyên biệt gồm:
a). Trường phổ thông
dân tộc nội trú.
b). Trường trung học phổ thông chuyên.
c). Trường trung học năng khiếu nghệ thuật.
d). Trường trung học năng khiếu thể dục thể thao.
đ).Trường trung học dành cho trẻ em tàn tật.
Điều 5 : Tên trường.
1.Việc đặt tên
trường được qui định như sau:
a) Đối với trường
công lập: Trường trung học cơ sở ( hoặc trung học phổ thông) + tên riêng của
trường.
b) Đối với trường ngoài công lập: Trường trung học cơ sở ( hoặc trung học phổ
thông) +tên loại hình ( bán công, dân lập, tư thục) + tên riêng của trường.
2.Tên trường được
ghi quyết định thành lập trường, con dấu, biển trường, và các giấy tờ giao
dịch.
Điều 6 : Phân cấp quản lý.
1.Trường trung học
cơ sở do Phòng giáo dục Đào tạo quản lý, chỉ đạo trực tiếp. Trong trường hợp
Phòng giáo dục và Đào tạo chưa đủ điều kiện quản lý, chủ tịch Ủyban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ( sau đây gọi chung là cấp tỉnh) quyết
định giao nhiệm vụ cho sở Giáo dục Đào tạo.
2.Trường trung học phổ thông do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý, chỉ đạo trực
tiếp.
Điều 7 : Qui chế về tổ chức
và hoạt động của trường trung học chuyên biệt, trường trung học ngoài công lập
Các trường trung
học chuyên biệt, trung học ngoài công lập tuân theo các qui định tương ứng của
Điều lệ này và Qui chế về tổ chức hoạt động của trường trung học chuyên biệt,
qui chế về tổ chức và hoạt động của trường ngoài công lập do Bộ trưởng Bộ giáo
dục và Đào tạo ban hành.
Điều 8 : Nội quy trường trung
học.
Các trường trung
học có trách nhiệm căn cứ vào điều lệ này và các quy chế ở điều 7 của điều lệ
này ( đối với trường chuyên biệt, trường ngoài công lập ) để xây dựng nội quy
của trường mình.
Chương II
TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ
Điều 9 : Điều kiện
thành lập trường trung học.
Trường trung học được xét cấp
quyết định thành lập khi.
1.Việc mở trường
phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường học và yêu cầu phát triển kinh tế, xã
hội của địa phương
2.Tổ chức, cá nhân mở trường có luận chứng khả thi bảo đảm :
a). Có đủ cán bộ
quản lý và giáo viên theo tiêu chuẩn quy định tại các Điều 16 và 31 của Điều lệ
này.
b). Có trường sở, trang thiết bị đạt được những yêu cầu cơ bản quy định tại
chương VI của Điều lệ này;
c). Có đủ điều kiện về tài chính theo quy định của bộ tài chính.
Điều 10 : Thẩm quyền thành
lập trường trung học.
Trường trung học
cơ sở do Chủ tịch Ủyban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (
sau đây gọi chung là cấp huyện ) quyết định thành lập trên cơ sở thỏa thuận
bằng văn bản với Sở Giáo Dục và Đào tạo.
Trường trung học cơ sở do Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập
sau khi đã thỏa thuận bằng văn bản với Sở Giáo dục và Đào tạo.
Điều 11 : Hồ sơ và thủ tục
thành lập trường trung học.
1. Hồ sơ xin thành
lập trường gồm:
a).Đơn xin thành
lập trường.
Luận chứng khả thi với điều kiện quy định tại Điều 9 của điều lệ này.
a).Đề án tổ chức và hoạt động.
b). Sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm hiệu trưởng.
2.Thủ tục xét
duyệt thành lập trường được quy định như sau:
a) Ủyban nhân dân
cấp xã ( đối với trường trung học cơ sở công lập, bán công ), Ủyban nhân dân
cấp huyện ( đối với trường trung học phổ thông công lập, bán công), tổ chức, cá
nhân ( đối với trường dân lập,tư thục ) lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1
Điều này.
b) Phòng giáo dục và Đào tạo ( đối với trường trung học cơ sở), Sở giáo dục và
Đào tạo ( đối với trường trung học phổ thông ) tiếp nhận hồ sơ, chủ trì, phối
hợp với các ngành hữu quan ở địa phương tổ chức thẩm định về mức độ phù hợp của
việc mở trường với quy hoạch mạng lưới trường học và yêu cầu phát triển kinh
tế, xã hội của địa phương; mức độ khả thi của luận chứng quy định tại Điều 9
của điều lệ này; trình các cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trong thời hạn 45
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ cấp có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo
kết quả bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân xin thành lập trường.
Điều 12 : Sáp nhập, chia,
tách, đình chỉ hoạt động, giải thể trường trung học.
1.Cấp có thẩm
quyền quyết định thành lập thì có thẩm quyền quyết định việc sáp, nhập, chia,
tách, đình chỉ hoạt động, giải thể trường trung học.
2. Thủ tục sáp, nhập, chia, tách trường trung học để thành lập trường trung học
mới tuân theo các qui định tại điều 11 của điều lệ này.
3. Việc đình chỉ hoạt động, giải thể trường trung học tuân theo qui định chung
của chính phủ.
Điều 13 : Lớp học, tổ học
sinh, khối lớp.
1. Lớp học.
a). Học sinh được
tổ chức theo lớp học;mỗi lớp có không quá 45 học sinh.
b). Số học sinh trong từng lớp của trường chuyên biệt có qui định riêng.
2. Tổ học sinh.
Mỗi lớp được chia
thành nhiều tổ học sinh
3. Mỗi lớp có một
lớp trưởng và 1 hoặc 2 lớp phó ; mỗi tổ có tổ trưởng và tổ phó do tập thể lớp
hoặc tổ bầu ra vào đầu mỗi học kỳ. Học sinh đảm nhận những nhiệm vụ này không
quá 2 học kỳ trong một cấp học.
4. Khối lớp:
Việc thành lập
khối lớp, tổ chức và nhiệm vụ của khối lớp do hiệu trưởng quy định.
Điều 14 : Tổ chuyên môn.
1. Giáo viên
trường trung học được tổ chức thành tổ chuyên môn theo môn học hoặc nhóm môn
học; mỗi tổ chuyên môn có một tổ trưởng và một hoặc hai tổ phó do hiệu trưởng
chỉ định và giao nhiệm vụ.
2.Tổ chuyên môn có những nhiệm vụ sau :
a) Xây dựng kế
hoạch chung của tổ, hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên
theo kế hoạch dạy học, phân phối chương trình và các qui định của Bộ giáo dục
và Đào tạo.
b). Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; tổ chức kiểm tra, đánh giá chất
lượng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên theo kế hoạch của nhà trường.
c). Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên.
3.Tổ chuyên môn
sinh hoạt hai tuần một lần.
Điều 15 : Tổ hành chính –
quản trị.
1.Trường trung học
có một tổ hành chính – quản trị gồm các nhân viên hành chính, quản trị, lưu
trữ, kế toán, thủ quỹ, thư viện, thí nghiệm, y tế học đường,, bảo vệ và phục
vụ.
2.Tổ hành chính – quản trị có một tổ trưởng do hiệu trưởng chỉ định và giao
nhiệm vụ.
Điều 16 : Hiệu trưởng và phó
hiệu trưởng.
1.Trường trung học
có một hiệu trưởng và từ một đến 3 hiệu phó theo nhiệm kỳ 5 năm. Thời gian đảm
nhận những chức vụ này không quá 2 nhiệm kỳ ở một trường trung học. Hiệu trưởng
và hiệu phó phải là giáo viên đạt trình độ chuẩn quy định, đã dạy học ít nhất 5
năm ở bậc trung học hoặc bậc học cao hơn, có phẩm chất chính trị và đạo đức
tốt; có trình độ chuyên môn vững vàng; có năng lực quản lý được bồi dưỡng lý
luận và nghiệp vụ quản lý giáo dục, có sức khỏe, được tập thể giáo viên, nhân
viên tín nhiệm.
2. Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm( đối với trường công lập, bán
công), công nhận (đối với trường dân lập tư thục) hiệu trưởng; phó hiệu trưởng
trường trung học cơ sở theo đề nghị của Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh bổ nhiệm( đối với trường công lập, bán công)
công nhận (đối với trường dân lập tư thục) hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường
trung học phổ thông theo đề nghị của Giám đốc Sở giáo dục và Đào tạo.
3.Cấp có thẩm quyền bổ nhiệm thì có quyền miễn nhiệm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng.
Điều 17 : Nhiệm vụ, quyền hạn
của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng.
1.Hiệu trưởng có
những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a). Tổ chức bộ máy
nhà trường;
b). xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;
c). quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh, quản lý chuyên môn, phân công công
tác, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhân viên;
d). quản lý và giáo dục tổ chức học sinh;
đ). quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường.
e). Thực hiện các chế độ chính sách của nhà nước đối với giáo viên, nhân viên,
học sinh, tổ chức thực hiện qui chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường;
g). Được theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ hiện hành.
2. Hiệu phó có
những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a). Thực hiện và
chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về nhiệm vụ được hiệu trưởng phân công;
b). Cùng với hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việc được
giao;
c). Thay mặt hiệu trưởng điều hành mọi hoạt động của nhà trường khi được ủy
quyền;
d). Được theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ hiện hành.
Điều 18 : Hội đồng giáo dục.
Hội đồng giáo dục
là tổ chức tư vấn cho hiệu trưởng trong việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn
của nhà trường, do hiệu trưởng thành lập vào đầu mỗi năm học làm chủ tịch.
Thành viên của hội đồng giáo dục gồm : phó hiệu trưởng, bí thư Chi bộ Đảng cộng
sản việt Nam, chủ tịch Công đoàn Giáo dục nhà trường, bí thư Đoàn Thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng phụ trách đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các
tổ trưởng chuyên môn, một số giáo viên có kinh nghiệm và truởng ban đại diện
cha mẹ học sinh của trường.
Khi cần thiết, hiệu trưởng có thể mời đại diện chính quyền và đoàn thể địa
phương tham dự các cuộc họp của Hội đồng giáo dục. Hội đồng giáo dục họp ít
nhất mỗi kỳ một lần.
Điều 19 : Các hội đồng khác
trong nhà trường.
1. Hội đồng thi
đưa và khen thưởng.
Hội đồng thi đua
và khen thưởng được thành lập và hoạt dộng theo quy định của Bộ giáo dục và Đào
tạo, làm tư vấn về công tác thi đưa trong nhà trường.
2. Hội đồng kỷ
luật.
a).Hội đồng kỷ
luật của nhà trường được thành lập khi xét hoặc xóa kỷ luật đối với học sinh
theo từng vụ việc.
b). Hội đồng kỷ
luật do Hiệu trưởng quyết định thành lập và làm chủ tịch, gồm các thành viên:
Phó hiệu trưởng, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổng phụ trách
đội thiếu niên tền phong Hồ Chí Minh, giáo viên chủ nhiệm lớp có học sinh phạm
lỗi, một số giáo viên có kinh nghiệm giáo dục và trưởng ban đại diện cha mẹ học
sinh của trường.
3. Hiệu trưởng có
thể thành lập các hội đồng khác theo yêu cầu cụ thể của từng công việc; nhiệm
vụ, thành phần và thời gian hoạt động của các hội đồng này do hiệu trưởng quy
định.
Điều 20 : Tổ chức Đảng và các
đoàn thể trong trường trung học.
1. Tổ chức Đảng
Cộng sản việt nam trong trường trung học lãnh đạo nhà trường và hoạt động trong
khuôn khổ hiến pháp và pháp luật.
2. Các đoàn thể, tổ chức xã hội trong trường trung học hoạt động theo quy định
của pháp luật nhằm giúp nhà trường thực hiện mục tiêu, nguyên lí giáo dục.
Điều 21 : Quản lí tài sản –
tài chính.
1.Việc quản lí tài
sản của nhà trường phải tuân theo các quy định của nhà nước. Mọi thành viên
trong trường có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ tài sản nhà trường.
2. Việc quản lí thu, chi từ các nguồn tài chính của nhà trường phải tuân theo
các qui định về kế toán, thống kê, báo cáo định kì của Bộ tài chính và liên bộ
giáo dục và đào tạo và tài chính.
Chương III
CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
Điều 22 : Chương trình giáo
dục, kế hoạch dạy học.
1.Trường trung học
thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học do bộ trưởng bộ giáo dục và
đào tạo ban hành.
2. Trường trung học thực hiện thời gian học tập theo biên chế năm học do Bộ
giáo dục & Đào tạo qui định cho mỗi năm học.
3. Căn cứ vào kế hoạch dạy học và biên chế năm học,trường trung học xây dựng
thời khóa biểu của trường . Thời khóa biểu phải ổn định, phù hợp với tâm sinh
lý lứa tuổi, bảo đãm quyền lợi học tập của học sinh.
4. Việc cho học sinh toàn trường tạm nghỉ vì những lí do đặc biệt không được
qui định trong biên chế năm học phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với
trường trung học cơ sở) hoặc chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh (đối với trường trung
học phổ thông) quyết định, căn cứ vào đề nghị của trưởng phòng Giáo dục &
Đào tạo hoặc giám đốc Sở Giáo dục & Đào tạo .
Điều 23 : Sách giáo khoa và
tài liệu tham khảo.
1.Sách giáo khoa
trung học bao gồm sách bài học và sách bài tập theo danh mục được Bộ giáo dục
và đào tạo qui định để sử dụng chính thức, ổ định, thống nhất trong giảng dạy,
học tập ở trường trung học.
Bộ giáo dục và đào
tạo qui định danh mục các tài liệu tham khảo chính thức được phép sử dụng trong
trường học. Mọi tổ chức, cá nhânkhông được ép buộc học sinh mua bất cứ loại tài
liệu tham khảo nào.
Điều 24 : Các hoạt động giáo
dục.
1. Hoạt động giáo
dục trên lớp được tiến hành thông qua việc và học các môn học bắt buộc và tự
chọn theo quy định trong chương trình giáo dục ban hành.
2. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp do nhà trường phối hợp với các lực
lượng giáo dục ngoài nhà trường tổ chức, bao gồm hoạt động ngoại khóa về khoa
học,văn học, nghệ thuật, thể dục, thể thao nhằm phát triển năng lực toàn diện
của học sinh và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu; các hoạt động giáo dục môi
trường; các hoạt độnglao động công ích; các hoạt động xã hội; các hoạt động từ
thiện phù hợp với đặc điểm sinh lí lứa tuổi học sinh.
Điều 25 : Hệ thống sổ sách
theo dõi hoạt động giáo dục trong trường.
Hệ thống sổ sách
theo dõi hoạt động giáo dục trong trường gồm:
1. Đối với nhà
trường:
Sổ đăng bộ.
Sổ gọi tên và ghi điểm.
Sổ ghi đầu bài
Học bạ học sinh
Sổ quản lí cấp phát văn bằng chứng chỉ.
Sổ theo dõi phổ cập giáo dục trung học
cơ sở ( khi tiến hành phổ cập trường trung học cơ sở).
Sổ nghị quyết của trường.
Sổ kiểm tra đánh giá giáo viên về công
tác chuyên môn.
Sổu khemn thưởng kĩ luật học sinh.
Sổ lưu trử các văn bản, công văn.
Sổu quản lí tài sản, sổ quản lí tài chính.
2. Đối với giáo
viên:
Bài soạn.
Sổ dự giờ thăm lớp
Sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công
tác chủu nhiệm)
Sổ công tác.
Điều 26 : Đánh giá kết quả
học tập của học sinh.
Trong quá trình học
tập và rèn luyện, học sinh thường xuyên được kiểm tra, đánh giá về học lực và
hạnh kiểm.
1. Đánh giá về học
lực qua các hình thức :
Kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kì các
môn, các hoạt động.
Kiểm tra cuối học kì vàu cuối năm học.
Thi chọn học sinh giỏi.
Thi tốt nghiệp trung học cơ sởu và trung học phổ thông.
2. Về hạnh kiểm,
học sinh được đánh giá bằng nhiều hình thức khác nhau và được đánh giá sau mỗi
học kì, mổi năm học.
3. Việc đánh giá học sinh phải được thực hiện theo qui định của bộ giáo dục và
đào tạo, đảm bảo yêu cầu công khai, công bằng, khách quan, chính xác và toàn
diện.
4. Điểm kiểm tra và thi được đánh giá theo thang điểm 10.
5. Cuối học kì và cuối năm học học sinh được xếp về học lực theo 5 loại: giỏi,
khá, trung bình, yếu, kém; về hạnh kiểm theo 4 loại : tốt, khá, trung bình,
yếu.
6. Kết quả học tập được dùng làm căn cứ để xét khen thưởng, xét lên lớp, xét
xếp loại tốt nghiệp. Kết quả đánh giá học sinh phải được thông qua cho gia đình
vào cuối học kì và cuối năm học.
7. Học sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông đã học hết chương trình, có đủ
điều kiện theo qui định của bộ giáo dục và đào tạo thì được dự thi tốt nghiệp
trung học cơ sở và nếu đạt yêu cầu thì được cấp bằng tốt nghiệp.
8. Việc ra đề kiểm tra, đề thi phải căn cứphải căn cư vào các yêu cầu về nội
dung và phương pháp được thể hiện trong chương trình giáo dục trung học và được
cụ thể hóa trong sách giáo khoa. Nội dung các đề thi tốt nghiệp trung học chỉ
giới hạn ở chương trình giáo dục ở lớp cuối cấp.
Điều 27: Giữ gìn và phát huy
truyền thống nhà trường.
1. Trường trung
học có phòng truyền thống để giữ gìn những tài liệu, hiện vật có liên quan tới
việc thành lập và phát triển của nhà trường, nhằm giáo dục truyền thống cho
giáo viên, nhân viên và học sinh.
2.Mỗi trường chọn một ngày trong năm làm ngày truyền thống của trường mình và
lấy ngày đó để tổ chức hội trường hàng năm hoặc một số năm.
3. Học sinh củ của trường trung học được thành lập ban liên lạc đễ giữ gìn,
phát huy truyền thống tốt đẹp của nhà trường, huy động các nguồn lực đễ giúp đở
nhà trường trong việc thực hiện mục tiêu nguyên lí giáo dục.
Chương IV
GIÁO VIÊN
Điều 28 : Giáo viên trường
trung học.
Giáo viên trường
trung học là người làm giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, gồm: Hiệu trưởng,
phó hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền
phong Hồ Chí Minh ( đối với trường trung học cơ sở).
Điều 29 : Nhiệm vụ của giáo
viên.
1. Giáo viên bộ
môn có những nhiệm vụ sau đây:
a). Giảng dạy và
giáo dục theo đúng chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học, soạn bày, chuẩn bị
thí nghiệm, kiểm tra, đánh giá theo qui định, vào sổ điểm, ghi học bạ đầy đủ,
lên lớp đúng giờ, không tùy tiện bỏ giờ, bỏ buổi dạy, quản lí học sinh trong
các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức, tham gia các hoạt động của tổ
chuyên môn.
b). Tham gia công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở ở địa phương.
c). Rèn luyện đạo đức, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ để
nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy và giáo dục.
d). Thực hiện nghĩa vụ công dân, các qui định của pháp luật và điều lệ nhà
trường, thực hiện quyết định của hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra của hiệu trưởng
và các cấp quản lí giáo dục.
đ). Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh,
thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo vệ các quyền
lợi và lợi ích chính đáng của học sinh, đoàn kết, giúp đở các bạn đồng nghiệp.
e). Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình họcsinh.
Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh. Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
trong các hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh.
g). Thực hiện các nhiệm vụ khác theo qui định của pháp luật.
2.Giáo viên chủ
nhiệm, ngoài các qui định tại khoản 1 điều này, còn có những nhiệm vụ sau đây:
a).Tìm hiểu và nắm
vững học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện pháp tổ chức giáo dục sát đối
tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp[.
b). Cộng tác chặt chẻ với phụ huynh học sinh, chủ động phối hợp với các giáo
viên bộ môn Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh. Đội thiếu niên tiền phong Hồ
Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên quantrong hoạt động giảng dạy và giáo dục
học sinh.
c). .Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối học kì và cuốinăm học, đề
nghị khen thưởng và kỉ luật học sinh, đề xuất danh sách học sinh được lên lớp
thẳng, phải thi lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong hè,phải ở lại lớp,
hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm và học bạ học sinh.
d). Báo cáo thường kì hoặc đột xuất (nếu có tình hình đặc biệt) về tình hình
của lớp với hiệu trưởng.
3. Người được
thỉnh giảng cũng phải thực hiện các nhiệm vụ qui định tại khoản 1 điều này.
4. Giáo viên tổng phụ trách Đội là giáo viên trung học cơ sở được bồi dưỡng về
công tác Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động
của đội ở nhà trường và tham gia các hoạt động với địa phương.
Điều 30 : Quyền của giáo
viên.
1. Giáo viên có
những quyền sau đây:
a). Được nhà
trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh;
b). Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ
sức khỏe theo các chế độ, chính sách qui định với nhà giáo;
c). Được trực tiếp thông qua tổ chức của mình tham gia quản lí nhà trường;
d).Được hưởng nguyên lương và phụ cấp (nếu có) khi được cử đi học để nâng cao
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo qui định hiện hành;
đ). Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường, cơ sở giáo
dục khác và nghiên cứu nếu bảo đảm thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ theo qui
định tại điều 29 của điều lệ này;
e). Được hưởng các quyền lợi khác theo qui định của pháp luật.
2. Giáo viên chủ
nhiệm ngoài các quy định tại khoản 1 điều này, còn có những quyền sau đây :
a). Được dự giờ
các lớp học, các hoạt động giáo dục khác của học sinh lớp mình;
b). Được dự các cuộc họp hội đồng khen thưởng và hội đồng kỉ luật khi cáchội
đồng này giải quyết những vấn đề có liên quan đến học sinh của lớp mình;
c). Được dự các lớp bồi dưỡng, các hội nghị chuyên đề về công tác chủ nhiệm;
d). Được quyền cho phép cá nhân học sinh nghỉ học không quá 3 ngày nếu có lí do
chính đáng.
đ). Được tính thêm giờ lên lớp hàng tuần khi làm công tác chủ nhiệm lớp theo
qui định hiện hành.
3. Giáo viên tổng
phụ trách đội được hưởng các chế độ hiện hành.
Điều 31 : Trình độ chuẩn được
đào tạo.
1.Trình độ chuẩn
được đào tạo của giáo viên trung học được quy định như sau:
a).Tốt nghiệp cao
đẳng sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở.
b). Tốt nghiệp đại học sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông.
2. Giáo viên chưa
đạt trình độ chuẩn qui định tại khoản 1 điều này được nhà trường, cơ quan quản
lí giáo dục tạo điều kiện để học tập, bồi dưỡng đạt trình độ chuẩn.
3. Giáo viên có trình độ trên chuẩn được nhà trường, cơ quan quản lí giáo dục
tạo điều kiện để phát huy tác dụnng của mình trong giảng dạy và giáo dục.
4. Người tốt nghiệp trường cao đẳng, trường đại học chưa qua đào tạo sư phạm
muốn trở thành giáo viên trung học phải được bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm tại
các khoa,trường cao đẳng sư phạm hoặc đại học sư phạm.
Điều 32 : Hành vi, ngôn ngữ
ứng xử, trang phục của giáo viên.
1. Hành vi, ngôn
ngử ứng xử của giáo viên phải mẫu mực, có tác dụng giáo dục đối với học sinh.
2. Trang phục của giáo viên phải chỉnh tề, phù hợp với hoạt động sư phạm, theo
quy định của chính phủ về trang phục của công chức nhà nước.
Điều 33 : Các hành vi bị cấm
đối với giáo viên.
Cấm giáo viên có những hành vi :
a). Xúc phạm danh
dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể của học sinh và đồng nghiệp;
b).Gian lận trong kiểm tra, đánh giá, thi cử, tuyển sinh;
c) dạy thêm trái với các qui định của bộ giáo dục và đào tạo, của ủy ban nhân
dân cấp tỉnh;
d). Hút thuốc, uống rượu, bia khi lên lớp và khi tham gia các hoạt động giáo
dục giáo dục ở nhà trường.
Điều 34 : Khen thưởng và xử
lí vi phạm.
1. Giáo viên có
thành tích sẽ được khen thưởng , được tặng các danh hiệu thi đua và các danh
hiệu cao quí khác.
2. Giáo viên phạm khuyết điểm thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử
lí theo qui định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục.
Chương V
HỌC SINH
Điều 35 : Tuổi học sinh trung
học
1. Tuổi của học
sinh ở đầu cấp trung học cơ sở là 11 đến 14, ở lớp đầu cấp trung học phổ thông
là 15 đến 19; học sinh gái được tăng 1 tuổi so với tuổi qui định.
2. Học sinh có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể học trước tuổi
hoặc học vượt lớp nếu được hội đồng giáo dục nhà trường xét đề nghị và được
giám đốc sở giáo dục đào tạo cho phép, Những trường hợp ngoài qui định trên
phải được giám đốc sở giáo dục và đào tạo đề nghị và được bộ trưởng bộ giáo dục
và đào tạo cho phép.
3. Học sinh dân tộc thiểu số, học sinh ở những vùng có những vùng có điều kiện
kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, học sinh bị khuyết tật, học sinh kém phát
triển về thể lực và trí tuệ, học sinh bị thiệt thòi, học sinh ở nước ngoài về
nước có thể vào học lớp đầu cấp ở tuổi cao hơn tuổi qui định ở khoản 1 của điều
này theo qui định của bộ giáo dục và đào tạo.
Điều 36 : Nhiệm vụ của học
sinh trung học.
1. Học sinh trung
học có những nhiệm vụ sau đây:
Kính trọng thầy giáo, cô giáo nhân viên nhà trường đòan kết giúp đở bạn bè phát
huy truyền thống tốt đẹp của nhà trường; thực hiện điều lệ nội qui nhà trường
;
0
chấp hành các qui tắt trật tự, an toàn xạ hội
2. Hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện theo yêu cầu của thầy giáo, vô
giáo, của nhà trường;
3. Rèn luyện thân thể, giử gìn vệ sinh cá nhân, giử gìn và bảo vệ môi trường;
4. Tham gia các hoạt động tãp thể của trường, của lớp, của Đội thiếu niên tiền
phong Hồ Chí Minh, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, giử gín, bảo vệ tài
sản của nhà trường; giúp đở gia đình, tham gia lao động công ích và công tác xã
hội.
Điều 37 : Quyền của học sinh.
Học sinh trung học có những
quyền sau đây :
1. Được bình đẳng
trong việc hưởng thụ giáo dục toàn diện; được bảo đảm những điều kiện về thời
gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập ở lớp và tự học ở nhà; được
cung cấp thông tin về việc học tập của mình, được sử dụng trang thiết bị,
phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hóa, thể dục, thể thao của nhà
trường theo qui đĩnh.
2. Được tôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng, dân chủ, được quyền khiếu
nại với nhà trường và các cấp quản lí giáo dục về những quyết định đối với bản
thân mình, được quyền chuyển trường khi có lí do chính đáng theo qui định hiện
hành.
3. Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu về các môn học, về
thể dục, thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nế`u có đủ điều kiện.
4. Được nhận học bổng hoặc trợ cấp khác theo qui định đối với những học sinh
được hưởng chính sách xã hội, những học sinh quá khó khăn về đời sống và những
học sinh có năng lực năng biệt.
5. Được hưởng các quyền khác theo qui định của pháp luật.
Điều 38 : Hành vi, ngôn ngử,
ứng xử của học sinh.
1. Hành vi, ngôn
ngử, ứng xử của học sinh. Trung học phải có văn hóa, phù hợp với đạo đức, lối
sống của lứa tuổi học sinh trung học.
2. Trang phụccủa học sinh phải sạch sẻ, gọn gàng, giản dị thích hợp với độ
tuổi, thuận tiện cho việc học tập và sinh hoạt ở nhà trường.
Khi đi học học sinh không được bôi son, đánh phấn, sơn móng tay, chân; đeo đồ
trang sức .
Tuỳ theo điều kiện của từng trường, hiệu trưởng có thể quyết định cho học sinh
mặc đồng phục một buổi hoặc một số buổi trong tuần nếu Hội đồng giáo dục nhà
trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh đồng ý
Điều 39 : Các hành vi cấm đối
với học sinh .
Cấm học sinh có những hành vi
sau:
1.Vô lễ, xúc phạm
nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể giáo viên, nhân viên nhà trường
2. Gian lận trong học tập, kiểm tra và thi .
3. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn; đánh nhau, gây rối trật tự an ninh
trong nhà trường và ngoài xã hội.
4. Đánh bạc; vận chuyễn, tàng trử và sử dụng ma tuý , vũ khí, chất nổ, chất gây
cháy, các loại chất độc hại ; lưu hành văn hóa phẩm đồi trụy ;
5. Hút thuốc, uống rượu, bia.
Điều 40 : Khen thưởng và kỷ
luật .
1. Học sinh có
thành tích trong học tập và rèn luyện được nhà trường và các cấp quản lý giáo
dục khen thưởng theo các hình thức sau đây .
Khen trước lớp ,u trước trường .
Tặng danh hiệu phần thưởng học sinh tiên
tiến, học sinh giỏiu .
Cấp giấy chứng nhận, bằng khen nếu đoat
giải trong các kỳ thi chọn họcu sinh
giỏi .
Các hình thức khen thưởng khác .u
2. Học sinh phạm
khuyết điểm trong quá trình học tập và rèn luyện có thể được khuyên răn hoặc
trách phạt theo các hình thức sau đây .
Phê bình trướcu lớp , trước trường .
Khiển trách có thông báo với gia đình .
Cảnh cáo ghi học bạ.u
Buộc thôi học có thờiu hạn.
Chương VI
CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ THIẾT BỊ
Điều 41 :Trường học.
1. Địa điểm :
a). Trường học là
một khu riêng biệt đặt trong môi trường thuận lợi cho giáo dục.
Trường phải có tường bao quanh, có cổng trường, biển trường. Biển trường ghi
những nội dung sau:
Góc phía trên,u bên trái:
– Dòng thứ nhất : Ủyban nhân dân huyện+ ( tên huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh đối với trường trung học cơ sở) hoặc Ủy ban nhân dân Tỉnh + ( tên
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với trường trung học phổ thông).
– Dòng thứ hai: Phòng giáo dục và đào tạo (đối với trường trung học cơ sở) hoặc
sở giáo dục và đào tạo đối với trường trung học phổ thông).
Ởu giửa ghi tên trường.
Dưới cuối cùng là địa chỉ, số điện thoại
(nếuu có).
c). Tổng diện tích
mặt bằng của trường tính theo đầu học sinh/ 1 ca học ít nhất phải đạt :
• 6m2 đối với thành phố, thị xã.
• 10 m2 đối với ngoại thành ( ngoài thị ) và vùng nông thôn.
2. Cơ cấu khối công trình.
Khối phòng học,u phòng học bộ môn.
Khối phục vụ học tập.u
Khối phòng hành chính.u
u Khu sân chơi, bải tập.
Khu vệ sinh.u
Khu đểu xe.
Điều 42 : Qui định cụ thể cho
các khối công trình.
1. Phòng học,
phòng học bộ môn.
a). Phòng học:
Có đủ phòng họcu để học nhiều nhất là hai ca trong một ngày.
Phòng học được xây dựng theou mẫu thiết kế của bộ giáo dục và đào tạo.
Phòng học có đủ bàn ghế học sinh,u bàn ghế của giáo viên, bảng viết.
b). Phòng học bộ
môn:
Xây dựng theo mẫu thiết kế của Bộ giáo dục và đào tạo, có đủ thiết bị, máy móc,
dụng cụ thực hành và bàn ghế theo qui cách riêng của từng môn học để thực hiện
giờ học cho 45 học sinh/ ca.
Có hệ thống tủ bảo quản các thiết bị, đồ dùng dạy học, có hệ thống chiếu sáng,
cấp nước, thoát nước theo yêu cầu riêng của từng loại phòng.
2. Khối phục vụ
học tập gồm nhà tập đa năng, thư viện, phòng thiết bị giáo dục, phòng hoạt động
đoàn, đội, phòng truyền thống.
3. Khối hành chánh, quản trị :
Gồm phòng làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu treưởng, văn phòng, phòng giáo
viên, phòng y tế học đường, nhà kho, phòng thường trực.
Các phòng này phải được trang bị bàn, ghế, tủ, thiết bị làm việc.
4. Khu sân chơi, bải tập.
Có diện tích ít nhất bằng 25% tổng diện tích mặt bằng của trường; khu sân chơi
có hoa, cây bóng mát và đảm bảo vệ sinh, khu bải tập có thiết bị luyện tập thể
dục thể thao và bảo đảm an toàn.
5. Khu vệ sinh và hệ thống cấp thoát nước.
a). Khu vệ sinh
được bố trí hợp lí theo từng khu vựv làm việc học tập cho giáo viên và học
sinh, có đủ nước, ánh sáng, đảm bảo vệ sinh, không làm ô nhiễm môi trường.
b). Có hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước cho tất cả các khu vực theo
đúng qui định vệ sinh môi trường.
6. Khu để xe, bố
trí hợp lí trong khuôn viên trường, đảm bảo an toàn, trật tự, vệ sinh.
Chương VII
NHÀ TRƯỜNG – GIA ĐÌNH – XÃ HỘI
Điều 43 :Trách nhiệm của nhà
trường.
Nhà trường phải
chủ động phối hợp thường xuyên và chặt chẻ với gia đình và xã hội để xây dựng
môi trường giáo dục thống nhất nhằm thực hiện mục tiêu, nguyên lí giáo dục.
Điều 44 : Ban đại diện cha mẹ
học sinh.
1. Mỗi lớp có một
ban đại diện cha mẹ học sinh gồm từ 3 đến 5 thành viên, trong đó có một trường
ban, do cha mẹ, người giám hộ học sinh cử ra để phối hợp với giáo viên chủ
nhiện lớp và các giáo viên bộ môn, động viên các gia đình thực hiện trách nhiệm
và quyền của mình đối với việc học tập, rèn luyện của con em.2.
2. Mỗi trường có một ban đại diện cha mẹ học sinh gồm từ 5 đến 9 thành viên,
trong đó có 1 trưởng ban, do các ban đại diện cha mẹ học sinh lớp cử ra để phối
hợp với hội đồng giáo dục trường, hội đồng giáo dục các cấp thực hiện các quan
hệ phối hợp qui định tại điều 45 của điều lệ này.
Điều 45 : Quan hệ giữa nhà
trường, gia đình và xã hội.
Nhà trường phải
chủ động phối hợp với hội đồng giáo dục các cấp, ban đại diện cha mẹ học sinh,
các tổ chức và cá nhân nhằm:
Thống nhất quan
điểm, nội dung, phương pháp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Huy động mọi lực lượng của cộng đồng chăm lo sự gnhiệp giáo dục, xây dựng phong
trào học tập và môi trường giáo dục lành mạnh, góp phần xây dựng cơ sở vật chất
nhà trường ./.
BỘ TRƯỞNG BỘ GD&ĐT
NGUYỄN MINH HIỂN
