A) Vốn pháp định giống và khác vốn điều lệ ở điểm nào?
Vốn điều lệ là số vốn do tất cả thành viên góp và được ghi vào Điều lệ công ty. Vốn điều lệ ít nhất phải bằng vốn pháp định để được phép thành lập công ty nếu có quy định (vốn điều lệ tối thiểu).
Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để có thể thành lập một doanh nghiệp. Vốn pháp định do Cơ quan có thẩm quyền ấn định, mà nó được xem là có thể thực hiện được dự án khi thành lập doanh nghiệp. Vốn pháp định sẽ khác nhau tùy theo lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh.
Đối với việc thành lập công ty TNHH thì pháp luật quy định vốn pháp định tối thiểu là 1 tỷ đông.
Qua trên, thì vốn điều lệ có thể lớn hơn hoặc bằng với vốn pháp định
B) Danh mục vốn pháp định của 1 số ngành nghề >>> Tải hoặc xem chi tiết
Theo quy định của pháp luật thì vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp hoặc bổ sung hoạt động kinh doanh. Danh mục ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định bao gồm:
1. Tổ chức tín dụng (Nghị định 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006)
– Ngân hàng thương mại cổ phần: 1000 tỷ đồng
– Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 15 triệu USD
2. Quỹ tín dụng nhân dân (Nghị định 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006)
1. Quỹ tín dụng nhân dân trung ương: 1000 tỷ đồng
2. Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở: 0.1 tỷ đồng
3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng (Nghị định 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006)
A. Công ty tài chính: 300 tỷ đồng
B. Công ty cho thuê tài chính: 100 tỷ đồng
4. Kinh doanh bất động sản: 6 tỷ đồng (Điều 3 Nghị định 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007)
5. Dịch vụ đòi nợ: 2 tỷ đồng (Điều 13 Nghị định 104/2007/NĐ-CP ngày 14/6/2007)
6. Dịch vụ bảo vệ: 2 tỷ đồng (không được kinh doanh các ngành, nghề và dịch vụ khác ngoài Dịch vụ bảo vệ) (Nghị định 52/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008)
7. Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài: 5 tỷ đồng (Điều 3 Nghị định 126/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007)
8. Sản xuất phim: Doanh nghiệp phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Cục Điện ảnh cấp trước khi đăng ký kinh doanh (Điều 14 Luật Điện ảnh)
9. Kinh doanh cảng hàng không: (Khoản 1 Điều 22 Nghị định 83/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007)
A. Kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế: 100 tỷ đồng
B. Kinh doanh tại cảng hàng không nội địa: 30 tỷ đồng
10. Cung cấp dịch vụ hàng không mà không phải là doanh nghiệp cảng hàng không:
(Khoản 2 Điều 22 Nghị định 83/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007)
A. Kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế: 30 tỷ đồng
B. Kinh doanh tại cảng hàng không nội địa: 10 tỷ đồng
11. Kinh doanh vận chuyển hàng không: (Khoản 1 Điều 8 Nghị định 76/2007/NĐ-CP ngày 9/5/2007)
A. Vận chuyển hàng không quốc tế:
– Khai thác từ 1 đến 10 tàu bay: 500 tỷ đồng
– Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 800 tỷ đồng
– Khai thác trên 30 tàu bay: 1000 tỷ đồng
B. Vận chuyển hàng không nội địa:
– Khai thác từ 1 đến 10 tàu bay: 200 tỷ đồng
– Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 400 tỷ đồng
– Khai thác trên 30 tàu bay: 500 tỷ đồng
12. Kinh doanh hàng không chung: 50 tỷ đồng (Khoản 2 Điều 8 Nghị định 76/2007/NĐ-CP ngày 9/5/2007)
