THỦ TỤC ĐĂNG KÝ CẤP THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠM TRÚ TẠI VIỆT NAM

THÀNH PHẦN, SỐ LƯỢNG HỒ SƠ:
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh;
01 tờ khai về thông tin về người nước ngoài xin tạm trú, có dán ảnh và đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức;
02 ảnh cỡ 3 x4 cm;
01 bản chụp hộ chiếu, thị thực còn giá trị, phiếu xuất nhập cảnh (mang bản chính để đối chiếu);
01 bản sao hoặc bản pho to (mang bản chính để đối chiếu) giấy tờ chứng minh mục đích ở lại Việt Nam (tuỳ trường hợp cụ thể nộp giấy tờ thích hợp: Giấy phép đầu tư, giấy phép thành lập doanh nghiệp, giấy phép lao động, giấy xác nhận thành viên hội đồng quản trị, giấy phép thành lập văn phòng đại diện, giấy đăng ký kết hôn, khai sinh…).
b) Số lượng hồ sơ:    01 (một) bộ
– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu N5A/M); Tờ khai thông tin về người nước ngoài đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu N5B/M)
THỜI HẠN GIẢI QUYẾT:

Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN:
Cá nhân; Tổ chức
CƠ QUAN THỰC HIỆN:
Phòng Quản lý XNC
KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH:
Thẻ tạm trú
LỆ PHÍ:
Thẻ có giá trị đến 1 năm: 60 USD Thẻ có giá trị trên 1 năm đến 2 năm: 80 USD Thẻ có giá trị trên 2 năm đến 3 năm: 100 USD
TÊN MẪU ĐƠN, MẪU TỜ KHAI:
 Tệp đính kèm:

YÊU CẦU,ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Có thời gian tạm trú tại Việt Nam từ 01 năm trở lên;
Hộ chiếu còn thời hạn từ 01 năm trở lên.
CĂN CỨ PHÁP LÝ:
+ Pháp lệnh số 24/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/4/2000 về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
+ Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
+ Thông tư số 66/2009/TT-BTC ngày 30/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam
+ Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
+ Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BCA-BNG ngày 30/01/2007 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002