1. Không được uỷ quyền thực hiện yêu cầu công chứng di chúc:
– Người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc; không ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng di chúc.
– Trường hợp công chứng viên nghi ngờ người lập di chúc bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình hoặc có căn cứ cho rằng việc lập di chúc có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép thì công chứng viên từ chối công chứng di chúc đó hoặc theo đề nghị của người lập di chúc tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.
– Di chúc đã được công chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể yêu cầu bất kỳ công chứng viên nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó. Trong trường hợp di chúc trước đó đang được lưu giữ tại một tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc phải thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng đó biết việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc.
2. Đăng kí kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ, con
– Nếu hai bên nam, nữ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký Giấy chứng nhận kết hôn, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký, ghi rõ họ tên trong Sổ hộ tịch: K3Đ18 123/2015/NĐ-CP
– Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch, yêu cầu đăng ký các việc hộ tịch theo quy định tại Điều 3 của Luật hộ tịch được uỷ quyền cho người khác thực hiện thay, trừ trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ, con: K2Đ2 15/2015/TT-BTP
– Khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ, con, một bên có yêu cầu có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền mà không cần có văn bản ủy quyền của bên còn lại: K3Đ2 TT15/2015
– Trường hợp kết hôn, nhận cha, mẹ, con thì các bên phải trực tiếp thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch. K2Đ6 Luật hộ tịch 2014
– Khi một trong hai bên vợ chồng muốn đơn phương ly hôn, hoặc cả hai cùng thuận tình ly hôn, thì phải chính họ đứng tên và có mặt tại tòa án để giải quyết vụ việc. Họ có thể nhờ luật sư bảo vệ quyền lợi và làm 1 số thủ tục tại tòa, nhưng nhất thiết họ phải có mặt và tự ký tên vào các biên bản, tờ khai…
> Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng. (Bản sao là bản ghi lại nội dung của bản chính ở hình thức rút gọn, có chữ kí và con dấu của người kí phê duyệt bản chính, trong bản sao cũng được đóng dấu “bản sao”): CCPL: Mục 8 Quyết định 3814/QĐ-BTP năm 2012
3. Ly hôn:
“Đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng. Trường hợp cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật hôn nhân và gia đình thì họ là người đại diện.”
CCPL: K4Đ85 BLTTDS2015
4. Công chứng di chúc:
“Người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc và không được ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng di chúc.”
Đ56 LCC2014
5. “Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên tổ chức tín dụng là công ty TNHH 2 thành viên trở lên không được ủy quyền cho những người không phải là thành viên Hội đồng thành viên thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.”
CCPL: K5 Đ81 LCTCTD2010/2017
6. Cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2
“Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 thì không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp.”
CCPL: K2Đ46 LLLTP2009
7. Ủy quyền trong kinh doanh BĐS
“Chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản không được ủy quyền cho bên tham gia hợp tác đầu tư, liên doanh, liên kết, hợp tác kinh doanh hoặc góp vốn thực hiện ký hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, cho thuê mua bất động sản”
CCPL: K5Đ13 LKDBĐS2014
8. Không trả lời chất vấn thay người khác
“Người bị chất vấn không được ủy quyền cho người khác trả lời thay mình tại kỳ họp Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Thường trực Hội đồng nhân dân”
CCPL: Đ15, Đ26, Đ60, Đ69 LHĐGSCQH2015
Các trường hợp khác nếu cơ quan nhà nước yêu cầu phải có giấy ủy quyền, thì cá nhân có thể yêu cầu viện dẫn căn cứ pháp lý ràng buộc.
9) Cá nhân không được nhận ủy quyền để làm thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông
Chỉ có pháp nhân mới được đại diện (nhận ủy thác) để xin cấp hộ chiếu phổ thông cho cá nhân khác: c)K1Đ15 VBHN nghị định 94-136/NĐ-CP về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
_____________________________________
