|
Thị thực nhập cảnh (visa) |
|
1) Thủ tục xin cấp thị thực nhập cảnh Du khách vào Việt Nam cần phải có thị thực nhập cảnh. Thời hạn của thị thực từ 15- 90 ngày tuỳ theo từng trường hợp cụ thể. Thị thực nhập cảnh được cấp tại các cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự Việt Nam tại nước ngoài. Trường hợp không có cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại, du khách có thể được cấp thị thực tại cửa khẩu nhưng phải có giấy mời của cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam hoặc đi du lịch theo tour do các Công ty Lữ hành quốc tế của Việt Nam tổ chức. Thủ tục xin cấp thị thực nhập cảnh gồm:
Đơn và ảnh khách gửi cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài mà khách thấy thuận tiện nhất. Nếu khách yêu cầu, kết quả có thể gửi trả bằng đường bưu điện (khách cần cung cấp phong bì có dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận). Việc xin thị thực thuận tiện hơn nếu khách đi du lịch thông qua một công ty lữ hành quốc tế của Việt Nam. Các thông tin cần cung cấp cho công ty du lịch bao gồm: Họ tên đầy đủ, ngày và nơi sinh; quốc tịch; chức vụ; số hộ chiếu; ngày đến ngày đi; dự định nhận thị thực tại cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự quán của Việt Nam ở nước nào. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, một số thông tin cần bổ sung thêm: năm và lý do rời Việt Nam; phương tiện rời Việt Nam; tên và địa chỉ của người thân tại Việt Nam; quan hệ với người thân tại Việt Nam.
|
|
2) Thủ Tục Hải Quan |
Khi vào Việt Nam khách phải hoàn thành thủ tục nhập xuất cảnh. Tờ khai mới (CHY2000) được dùng chung khi làm thủ tục nhập cảnh và xuất cảnh. Trường hợp tái nhập cảnh hoặc tái xuất cảnh mà không có hàng hoá phải khai báo theo quy định thì chỉ cần xuất trình tờ khai cũ (liên màu vàng) hoặc có thể khai tờ khai mới. Đánh dấu (x) và ghi đầy đủ vào các ô thích hợp từ số 1 đến số 16 trong tờ khai. Khách sẽ phải xuất trình tờ khai này cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và hải quan cửa khẩu.Để thủ tục hải quan tiến hành nhanh gọn, ở tờ khai xuất nhập cảnh và hải quan khách cần khai rõ:
Khách du lịch vào Việt Nam được phép miễn thuế: Thuốc lá 200 điếu; Xì gà 50 điếu; Thuốc lá sợi 150 gr; Rượu 1.5 lít. Các vật phẩm khác (không phải là hàng cấm) với tổng trị giá miễn thuế không quá 300 USD. Khách không được phép mang vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ và chất dễ gây cháy; pháo các loại; thuốc phiện và các loại ma túy; hoá chất độc, các loại văn hoá phẩm đồi truỵ, phản động không phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam; đồ chơi trẻ em có ảnh hưởng xấu đến giáo dục nhân cách, trật tự an toàn xã hội… Nếu khách mang hàng hoá cấm nhập thì sẽ bị xử lý theo pháp luật Việt Nam.
Khi rời Việt Nam, một lượng vàng vượt quá 300 gam thì phải khai báo và phải được phép của Ngân hàng Nhà nước trước khi xuất cảnh. Khách không được phép mang ra ngoài vũ khí, đạn dược, chất nổ, ma tuý, đồ cổ, các loại động vật hoang dã, thực vật quí hiếm, tài liệu liên quan tới an ninh quốc gia. Nếu khách mang hàng hoá cấm xuất thì sẽ bị xử lý theo pháp luật Việt Nam. |
|
Thủ Tục XIN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI GỒM |
| 1.Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động (theo mẫu) của người sử dụng lao động hoặc đối tác phía Việt Nam hoặc đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngoài (sau đây gọi tắt là người sử dụng lao động tại Việt Nam).2. Phiếu đăng ký dự tuyển lao động của người nước ngoài (theo mẫu) hoặc văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc việc tại hiện diện thương mại tại Việt Nam hoặc hợp đồng ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài tuỳ từng trường hợp. 3. Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài cư trú trước khi đến Việt Nam. Nếu người nước ngoài đã cư trú ở Việt Nam từ đủ 06 tháng trở lên thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp tỉnh, thành phố của Việt Nam nơi người nước ngoài đang cư trú cấp. 4. Bản lý lịch tự thuật có dán ảnh của người nước ngoài (theo mẫu) 5. Giấy chứng nhận sức khoẻ theo quy định (bệnh viện tuyến trung ương và các bệnh viện đa khoa cấp tỉnh). 6. Bản sao văn bản chứng nhận trình độ chuyên môn kĩ thuật cao (đại học trở lên) hoặc chứng nhận kinh nghiệm làm việc (từ 5 năm trở lên). 7. 03 (ba) ảnh mầu kích thước 3 x 4 cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng, ảnh chụp không quá 06 tháng. Chú ý: Tất cả các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt. Tất cả các tài liệu do phía nước ngoài cung cấp phải hợp pháp hoá lãnh sự, các bản dịch, bản sao cần phải được công chứng Việt Nam công chứng. PHÂN BIỆT VISA – PASSPORT – THỊ THỰC – HỘ CHIẾU 1) Thị thực và visa là một, chỉ có người kêu bằng tiếng Việt là thị thực, còn tiếng Anh là visa. Thị thực hoặc visa là một loại giấy phép để mình vào một nước, lãnh thổ nào đó ngoài đất nước của mình. Còn passport gọi là hộ chiếu là một loại giấy được xem như giấy chứng minh nhân dân quốc tế vậy. Khi bạn đến nước nào thì bạn xin visa nước đó được dán lên các trang của hộ chiếu. Cũng có một số nước được thỏa thuận giữa các Chính phủ là miễn visa khi vào mỗi nước của nhau, lúc đó bạn chỉ cần mang hộ chiếu đi bình thường mà không cần phải xin visa. 2) Passport hay hộ chiếu giống như giấy chứng minh nhân dân quốc tế, là điều kiện cần để đi ra nước khác. 3) Visa như là giấy CMND cấp cho một người khi họ đi ra khỏi biên giới nước họ. Có điều khác là CMND mang tính nội địa còn Visa mang tính quốc tế. Trên Visa ghi tên, ngày sinh, dịa chỉ, quốc gia bạn đang sinh sống. Và thời hạn bạn tới nước khác. Ví dụ Visa có hiệu lực từ ngày 20.01.20012 – 20.07.2013 chẳng hạn. Là một tờ giấy dán lên hộ chiếu hay 1 con dấu đóng lên hộ chiếu .Tùy theo nước ,có nước thì dán 1 tấm giấy lên hộ chiếu ,có nước thì đóng dấu lên hộ chiếu.Nhưng 2 loại này nó tác dụng như nhau,chủ yếu là nội dung trong đó thôi . 4) Passport là giấy thông hành, là cái giấy mà quốc gia bạn cho phép bạn ra nước ngoài. —————————————————————– Passport là gì? Hộ chiếu Việt nam hiện nay có thể chia làm 03 loại: 1. Hộ chiếu Phổ Thông (Popular Passport): được cấp cho mọi công dân Việt nam, có hộ khẩu và Chứng minh nhân dân, có đầy đủ quyền công dân. Hộ chiếu có giá trị trong vòng 05 năm kể từ ngày cấp, được quyền đến tất cả các nước. Người cầm hộ chiếu này khi nhập cảnh tại các cửa khẩu quốc tế phải qua các lối đi thông thường và có thể được miễn visa nhập cảnh theo qui định của các nước đến. Người du học hoặc xuất cảnh định cư cũng sử dụng hộ chiếu phổ thông. 2. Hộ Chiếu Công Vụ (Official Passport): được cấp cho các quan chức chính phủ đi nước ngoài do công vụ của nhà nước. Hộ chiếu có giá trị trong vòng 05 năm kể từ ngày cấp, được quyền đến tất cả các nước. Người cầm hộ chiếu này có quyền ưu tiên qua các cổng đặc biệt khi nhập cảnh và được ưu tiên miễn visa nhập cảnh theo qui định của nước đến. 3. Hộ Chiếu Ngoại Giao (Diplomatic Passport): được cấp cho các quan chức ngoại giao của chính phủ đi nước ngoài công tác. Hộ chiếu có giá trị trong vòng 05 năm kể từ ngày cấp, được quyền đến tất cả các nước. Người cầm hộ chiếu này có quyền ưu tiên qua các cổng ưu tiên đặc biệt khi nhập cảnh và được ưu tiên miễn visa nhập cảnh theo qui định của nước đến. |
