>>> Nghị định 64/2012/NĐ-CP về cấp giấy phép xây dựng
>>> Thông tư 10/2012/TT-BXD Hướng dẫn 64/2012/NĐ-CP về cấp giấy phép xây dựng
>>> Thôngtư 39 /2009/TT-BXD Hướng dẫn về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ
>>> Quy chuẩn XD: chiều cao, diện tích
>>> TỔNG HỢP VĂN BẢN LIÊN QUAN
_____________________________________________________
A. Hồ sơ xin phép xây dựng công trình Công nghiệp, dân dụng, công cộng : Gồm có (2 bộ) :
1. Đơn xin cấp GPXD
2. Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao không có chứng thực thì phải kèm theo bản chính để đối chiếu) một trong những giấy tờ về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất.
3. Bản đồ đo đạc vị trí khu đất do cơ quan có tư cách pháp nhân đo đạc lập (tại những nơi chưa có bản đồ địa chính).
4. Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình gồm có:
– Tổng mặt bằng công trình trên lô đất, tỷ lệ 1/200 – 1/500 ; kèm theo họa đồ vị trí công trình có thể hiện số lô, ranh thửa đất và ranh lộ giới.
– Mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt công trình, tỷ lệ 1/100 – 1/200.
– Mặt bằng móng, sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, chất thải, tỷ lệ 1/100-1/200.
5. Các văn bản chấp thuận của một số cơ quan quản lý.
B. Cơ quan thụ lý hồ sơ
1. Sở Xây dựng cấp Giấy phép xây dựng đối với các công trình sau: Công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II; công trình Tôn giáo; công trình di tích lịch sử – văn hóa; công trình tượng đài, tranh hoành tráng; những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị (theo danh mục tại phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy định này); công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình thuộc dự án mà theo quy định phải xin cấp giấy phép xây dựng và các công trình khác theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, trừ những công trình không phải xin cấp giấy phép xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định Số: 68/2010/QĐ-UBND.
2. Ban Quản lý đầu tư và xây dựng Khu đô thị mới, Khu công nghiệp – Khu chế xuất, Khu công nghệ cao (đã có quy chế hoạt động được cấp có thẩm quyền ban hành) cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình theo quy định phải xin cấp giấy phép xây dựng thuộc phạm vi địa giới do mình quản lý.
3. Ủy ban nhân dân quận – huyện : Cấp giấy phép xây dựng đối với tất cả các công trình còn lại; các công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế kỹ thuật do Ủy ban nhân dân quận – huyện quyết định đầu tư; công trình tín ngưỡng và nhà ở riêng lẻ thuộc phạm vi địa giới hành chính do quận – huyện quản lý, trừ các công trình quy định không phải xin cấp giấy phép xây dựng tại khoản 1 Điều 4 Quy định Số: 68/2010/QĐ-UBND.
4. Ủy ban nhân dân phường – xã, thị trấn : Ủy ban nhân dân xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt, những điểm dân cư theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện phải cấp giấy phép xây dựng thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.
Ủy ban nhân dân phường – xã, thị trấn tiếp nhận hồ sơ đăng ký xây dựng, sửa chữa, cải tạo đối với những công trình mà theo quy định không phải xin cấp giấy phép xây dựng; thông báo ngày khởi công xây dựng của chủ đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Quy định Số: 68/2010/QĐ-UBND để kiểm tra, theo dõi thi công.
