Mẫu đề luật đất đai

MẪU  ĐỀ 1

Câu 1: Chỉ có nhà nước mới có các quyền năng của chủ sở hữu đối với đất đai.
Sai. Các chủ thể là người sử dụng đất khác vẫn có 1 số quyền năng (quyền sử dụng đất, quyền chiếm hữu) được quy định tại chương IV LĐĐ.

Câu 2: Việc nhận chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân bị giới hạn bởi mức do pháp luật quy định.
Sai. Theo quy định tại điều 1 NQ 1126 thì đối với đất nông nghiệp thì pháp luật chỉ quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp dưới các hình thức nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, xử lý nợ theo thoả thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh. Như vậy pháp luật không giới hạn hạn mức đối với hình thức nhận thừa kế, nhận chuyển đổi, nhận góp vốn.

Câu 3: Quyền sử dụng đất hợp pháp đều được coi là hàng hóa.
Sai. Quyền sử dụng đất hợp pháp của tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất (điều 109 LĐĐ) không được xem là hang hóa vì trong trường hợp này chủ thể SDĐ không được thực hiện các quyền giao dịch về quyền sử dụng đất…

Câu 4: Cá nhân đang sử dụng đất ở mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì khi được nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ không phải nộp tiền sử dụng đất, nếu như sử dụng đất từ trước ngày 15/10/1993.
Sai. Theo quy định tại khoản 5 điều 14 nghị định 84, thì các trường hợp quy định tại khoản 4 điều 14 nghị định 84 vẫn phải nộp tiền sử dụng đất.

Nam Nguyen Gia

———————————-

MẪU  ĐỀ 2

KHOA LUẬT – ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT

Câu 1:
Phân biệt thu hồi đất với trưng dụng đất (3 điểm)

Câu 2:
Các nhận định sau đây đúng hay sai ? Giải thích tại sao ? (3 điểm)
a. Mọi chủ thể sử dụng đất đều được lựa chọn hình thức sử dụng đất.
b. Người VN định cư ở nước ngoài được nhận thừa kế quyền sử dụng đất từ cá nhân trong nước.
c. Tất cả các chủ thể sử dụng đất đều phải có nghĩa vụ nộp thuế sử dụng đất.
d. Mọi tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê đều không được thực hiện giao dịch quyền sử dụng đất.

Câu 3:
Xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất trong các trường hợp sau (4 điểm)
a. Tổ chức nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở tiến hành bán nhà, cùng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
b. Cá nhân trong nước sử dụng đất làm mặt bằng xây cơ sở sản xuất kinh doanh.

———————————-

MẪU  ĐÈ 3

Câu 1: (2 điểm)
So sánh thẩm quyền giao đất với thẩm quyền cấp giấy chứng nhận QSDĐ.

Câu 2: (3 điểm)
Xác định nghĩa vụ tài chính của các chủ thể sử dụng đất sau:
a) Người VN định cư ở nước ngoài sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở để bán
b) Cá nhân sử dụng đất xây dựng chợ để kinh doanh sạp chợ

Câu 3: (5 điểm)
Những nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?

a) Thời hạn sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình cá nhân và tổ chức kinh tế là giống nhau?
b) Mọi trường hợp sử dụng đất đều phải nộp tiền SDĐ cho nhà nước.
c) Chỉ các Ngân hàng thương mại mới được nhận thế chấp QSDĐ.
d) Người nước ngoài thuê đất của nhà nước không có quyền chuyển nhượng QSDĐ.
e) Mọi trường hợp Nhà nước giao đất nông nghiệp đều không phải nộp tiền SDĐ.

QuangLT

———————————-

MẪU  ĐỀ 3

I. NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI? GIẢI THÍCH (6 điểm)
1) Mọi trường hợp thừa kế QSDĐ đều làm thay đổi chủ thể sử dụng đất.
2) TAND chỉ thụ lý giải quyết tranh chấp QSDĐ khi người sử dụng đất có GCN QSDĐ.
3) Căn cứ xác lập QSDĐ của người sử dụng đất là cơ sở làm phát sinh quan hệ pháp luật đất đai.
4) Hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp được chuyển đổi QSDĐ
5) Chỉ có các chủ thể sử dụng đất được nhà nước giao đất thì mới phải nộp thuế đất.
6) Tổ chức kinh tế chuyển nhượng QSDĐ thuê không phải nộp thuế từ việc chuyển quyền.

II. BÀI TẬP: (4 điểm)
Ông K đang sử dụng 2 ha đất trồng lúa và 300 m 2 đất ở (đã được cấp GCN QSDĐ tại huyện T tỉnh Đồng Nai). Tháng 11/2004, ông K qua đời để lại di chúc thừa kế QSDĐ nói trên cho người con duy nhất là chị H hiện là giáo viên, sau đó chị H đã nộp hồ sơ thừa kế QSDĐ (GCN QSDĐ, di chúc và đơn đề nghị nhận thừa kế) đến văn phòng đăng ký QSDĐ huyện T, sau khi nhận được hồ sơ của chị H, văn phòng đăng ký QSDĐ huyện T chỉ cho phép chị H nhận thừa kế đối với 300 m2 đất ở còn 2 ha đất nông nghiệp chị H không được quyền thừa kế vì lý do chị H không trực tiếp sản xuất nông nghiệp và đề nghị UBND huyện T thu hồi 2 ha đất nói trên theo khoản 7 điều 38 LĐĐ 2003.

Anh chị có nhận xét gì về tình huống trên?

QuangLT

———————————-

MẪU  ĐỀ 4

ĐỀ I:
CÂU 1:
Những nhận định sau đây đúng hay sai, tại sao ?
a. Người sử dụng đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đều được chuyển quyền sử dụng đẩt ?
b. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, thuê đất mà trả tiền thuê một lần thì được chuyển nhường quyền sử dụng đất ?
c. Cá nhân sử dụng đất ở đều phải nộp tiền sử dụng đất cho nhà nước ?
d. Người sử dụng đất khi có thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đất đều phải nộp thuế chuyền quyền sủ dụng đất ?
e. Người sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh đều phải thuê đất của nhà nước để sử dụng ?
f. Mọi hành vi vi phạm pháp luật đất đai của cán bộ, công chức đều bị xử lý kỷ luật ?

CÂU 2 :
Ông A sử dụng 100 m2 đất ở từ năm 1974 ( đất có bằng khoán do cơ quan có thẩm quyền của chế độ cũ cấp ). Năm 1994 , ông A đã làm hợp đồng chuyển nhương 100m2 đất này cho ông B (hợp đồng có xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất ). Sau khi thực hiên hợp đồng, ông A đã giao bắng khoán 100m2 đất này cho ông B giữ. Tháng 01/2005, ông B làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng 100m2 nói trên nhưng bị UBND huyện nơi có đất từ chối, lý do người có tên trong bằng khoán đất là ông A và hai bên chưa hoàn tất thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Hỏi
a. Việc từ chối cấp giấy chứng nhận này là đúng hay sai, tại sao?
b. Nếu ông B cho rắng việc từ chối cấp giấy chứng nhận quyến sử dụng đất trong trường hợp trên là trái pháp luật, thì ông phải làm gì để bảo về quyền lợi hợp pháp của mình?

———————————-

MẪU  ĐỀ 5

CÂU 1:
Những nhận định sau đây đúng hay sai, tại sao ?
a . Trường hợp tổ chức kinh tế sử dụng đất bị phá sản thì nhà nước sẽ thu hồi đất ?
b . Tổ chức kinh tế kinh doanh nhà ở phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất ?
c . Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đều phải sử dụng đất dưới hình thức thuê ?
d . Uỷ ban nhân dân có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?
d . Cá nhân chỉ được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú?
f . Việt kiều không được nhận chuyển nhượng sử dụng đất tại Việt Nam ?

CÂU 2:
Ông A sử dụng ổn đinh 1000m 2 đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp tại xã Y, huyện X tỉnh T từ 1980 cho đến nay ( đất không có giấy tờ về QSDĐ). Tháng 01/2005, ông A đã đến UBND xã Y làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 10002 đất nói trên. Vì phần đất 1000m2 này nằm trong khu vực xây dựng công trình công cộng đã được xét duyệt trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết năm 2004, nên UBND xã Y đấ kiến nghị UBND huyện X thu hồi đất này . Sau khi xem xét, chủ tịch UBND huyện X đã ủy quyền cho chủ tịch UBND xã Y thu hồi đất. Trên cơ sở ủy quyền này, chủ tịch UBND xã Y đã ra quyết định thu hồi 1000m2 đất nói trên và không bồi thường cho ông A vì đất không có giấy tờ về QSDĐ. Hỏi:
a. Hãy cho biết quan điểm của các anh (chị) về các tình tiết nêu trong vụ việc trên và cho biết ông A có thể được xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với 1000m2 đất nói trên không, tại sao?
b. Ông A có thể làm gì để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình nếu cho rằng hành vi của các cơ quan nhà nước trên là trái pháp luật, xâm phạm đến quyền , lợi ích hợp phát của ông ?

QuangLT