*** Thẩm quyền chứng thực của UBND cấp phường
Theo Nghị định 79/2007 và Quyết định 31/2011 nêu trên, UBND phường, xã, thị trấn ở TP.HCM được quyền chứng thực những việc sau đây:
– Chứng thực bản sao từ bản chính (tiếng Việt, song ngữ).
– Chứng thực chữ ký tiếng Việt trên các giấy tờ, văn bản như: sơ yếu lý lịch; hưởng trợ cấp một lần; xác nhận giảm trừ gia cảnh; phiếu đăng ký tuyển sinh; xin đổi, cấp giấy phép lái xe; văn bản thỏa thuận cử người đại diện ghi tên vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất nếu có nhiều người được thừa kế theo pháp luật nhưng khi cấp giấy chứng nhận họ vẫn chưa phân chia cụ thể phần thừa kế của mỗi người; thừa nhận con chung của vợ chồng; đồng ý cho người thân dẫn con đi tham quan, du lịch…
– Chứng thực di chúc.
– Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản là động sản.
– Chứng thực sáu loại văn bản ủy quyền (về đất hay đất có tài sản gắn liền với đất (không phải là nhà ở) của hộ gia đình, cá nhân trong nước; nộp hồ sơ và nhận giấy chứng nhận của người đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở; ủy quyền đăng ký xe; thực hiện việc khiếu nại; nhận lương hưu, nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng tiền mặt v.v…).
*** Thẩm quyền chứng thực của Phòng Tư pháp quận, huyện
– Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài.
– Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài.
– Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài.
*** Phòng công chứng, văn phòng công chứng được quyền công chứng, chứng thực tất cả hợp đồng, giao dịch, văn bằng…
KIM PHỤNG
