KINH NGHIỆM LUẬT SƯ TRONG CÁC VỤ ÁN – CHUẨN BỊ DVPL

QUY ĐỊNH VỀ SỞ HỮU CHUNG – NHÓM NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT – SỔ CHUNG

Đ167 Luật đất đai 2013
1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này.

2. Nhóm người sử dụng đất mà có chung quyền sử dụng đất thì có các quyền và nghĩa vụ như sau:

a) Nhóm người sử dụng đất gồm hộ gia đình, cá nhân thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật này.

Trường hợp trong nhóm người sử dụng đất có thành viên là tổ chức kinh tế thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế theo quy định của Luật này;

b) Trường hợp nhóm người sử dụng đất mà quyền sử dụng đất phân chia được theo phần cho từng thành viên trong nhóm, nếu từng thành viên của nhóm muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của mình thì phải thực hiện thủ tục tách thửa theo quy định, làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và được thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này.

Trường hợp quyền sử dụng đất của nhóm người sử dụng đất không phân chia được theo phần thì ủy quyền cho người đại diện để thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất.

Điều 212. BLDS 2015 Sở hữu chung của các thành viên gia đình

1. Tài sản của các thành viên gia đình cùng sống chung gồm tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên và những tài sản khác được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan.

2. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của các thành viên gia đình được thực hiện theo phương thức thỏa thuận. Trường hợp định đoạt tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký, tài sản là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình phải có sự thỏa thuận của tất cả các thành viên gia đình là người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp luật có quy định khác.

Trường hợp không có thỏa thuận thì áp dụng quy định về sở hữu chung theo phần được quy định tại Bộ luật này và luật khác có liên quan, trừ trường hợp quy định tại Điều 213 của Bộ luật này.

K3Đ213 Luật: Sở hữu chung của vợ chồng
Vợ chồng thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

Điều 218 BLDS. Định đoạt tài sản chung

1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình.

2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thỏa thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp một chủ sở hữu chung theo phần bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua.

Trong thời hạn 03 tháng đối với tài sản chung là bất động sản, 01 tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác. Việc thông báo phải được thể hiện bằng văn bản và các điều kiện bán cho chủ sở hữu chung khác phải giống như điều kiện bán cho người không phải là chủ sở hữu chung.

Trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.

4. Trường hợp một trong các chủ sở hữu chung đối với bất động sản từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc về Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại.

5. Trường hợp một trong các chủ sở hữu chung đối với động sản từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu còn lại.

6. Trường hợp tất cả các chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình đối với tài sản chung thì việc xác lập quyền sở hữu được áp dụng theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật này.


THẨM QUYỀN TOÀ ÁN VIỆT NAM TRONG VỤ VIỆC CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI: (Vụ ly hôn HQ Cẩm Mỹ)

Điều 469. Thẩm quyền chung của Tòa án Việt Nam trong giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

1. Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong những trường hợp sau đây:

d) Vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam hoặc các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam;

2. Sau khi xác định thẩm quyền của Tòa án Việt Nam theo quy định của Chương này, Tòa án áp dụng các quy định tại Chương III của Bộ luật này để xác định thẩm quyền của Tòa án cụ thể giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài.

Điều 470. Thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam

1. Những vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài sau đây thuộc thẩm quyền giải quyết riêng biệt của Tòa án Việt Nam:

b) Vụ án ly hôn giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài hoặc người không quốc tịch, nếu cả hai vợ chồng cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam;

Điều 472. Trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong trường hợp đã có thỏa thuận trọng tài, thỏa thuận lựa chọn Tòa án nước ngoài hoặc đã có Tòa án nước ngoài, Trọng tài hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài giải quyết hoặc đương sự được hưởng quyền miễn trừ tư pháp

1. Tòa án Việt Nam phải trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài nếu vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền chung của Tòa án Việt Nam nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

c) Vụ việc không thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam quy định tại Điều 470 của Bộ luật này và đã được Trọng tài hoặc Tòa án nước ngoài thụ lý giải quyết;

2. Trường hợp trả lại đơn hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này thì tiền tạm ứng án phí, lệ phí được xử lý theo quy định của Bộ luật này.

Điều 473. Yêu cầu cung cấp thông tin về nhân thân, xác định địa chỉ của đương sự ở nước ngoài

1. Người khởi kiện, người yêu cầu phải ghi đầy đủ họ, tên, địa chỉ, quốc tịch của đương sự ở nước ngoài trong đơn khởi kiện, đơn yêu cầu kèm theo giấy tờ, tài liệu xác thực họ, tên, địa chỉ, quốc tịch của đương sự đó.

Trường hợp không ghi đầy đủ họ, tên, địa chỉ, quốc tịch của đương sự ở nước ngoài hoặc thiếu những nội dung trên thì phải bổ sung trong thời hạn do Tòa án ấn định, hết thời hạn đó mà không cung cấp được thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu.

2. Trường hợp không xác định được địa chỉ của đương sự ở nước ngoài thì người khởi kiện, người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án Việt Nam đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác định địa chỉ của đương sự hoặc có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú hoặc yêu cầu Tòa án Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài tuyên bố đương sự mất tích hoặc đã chết theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài trả lời cho Tòa án Việt Nam không xác định được địa chỉ của đương sự ở nước ngoài hoặc sau 06 tháng mà không có trả lời thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu.


NGHĨA VỤ GIAO GỬI CHỨNG CỨ CHO ĐƯƠNG SỰ KHÁC (Vụ ông Hiền – Nhân Hàng Gòn)

Điều 70. Quyền, nghĩa vụ của đương sự

9. Có nghĩa vụ gửi cho đương sự khác hoặc người đại diện hợp pháp của họ bản sao đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ, trừ tài liệu, chứng cứ mà đương sự khác đã có, tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này.


QUYỀN SỬ DỤNG LỐI ĐI CHUNG – SỬ DỤNG HẠN CHẾ THỬA ĐẤT LIỀN KỀ (Quyền lối đi thửa đất nằm trong/vụ Thư Bảo Quang; Quyền khởi kiện/vụ ông Lễ; Quyền bảo vệ dân sự/vụ Lan Bàu Trâm)

BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ

Điều 24 Bảo đảm tranh tụng trong xét xử

K3: Trong quá trình xét xử, mọi tài liệu, chứng cứ phải được xem xét đầy đủ, khách quan, toàn diện, công khai, trừ trường hợp không được công khai theo quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này. Tòa án điều hành việc tranh tụng, hỏi những vấn đề chưa rõ và căn cứ vào kết quả tranh tụng để ra bản án, quyết định. (GCN cho đất ông Lễ không được công khai – Vụ bà Ngọc Bảo Vinh)

Điều 155. Tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. (Điều 101. Xem xét, thẩm định tại chỗ)

1. Tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là số tiền mà Tòa án tạm tính để tiến hành việc xem xét, thẩm định tại chỗ.

2. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là số tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho việc xem xét, thẩm định tại chỗ căn cứ vào quy định của pháp luật.

Điều 156. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ

1. Người yêu cầu Tòa án xem xét, thẩm định tại chỗ phải nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ theo yêu cầu của Tòa án.

2. Trường hợp Tòa án xét thấy cần thiết và quyết định xem xét, thẩm định tại chỗ thì nguyên đơn, người yêu cầu giải quyết việc dân sự, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. (Vụ ông Lễ Bảo Vinh)

Điều 157. Nghĩa vụ chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ

Trường hợp các bên đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ được xác định như sau:

1. Đương sự phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận.

  • Bị đơn không có yêu cầu thì không phải chịu chi phí này! (Vụ ông Lễ Bảo Vinh)

LUẬT ĐẤT ĐAI

Khoản 2 mục II Công văn 64/TANDTC-PC năm 2019 về việc không đưa UBND xã Và VPĐK vào tham gia tố tụng khi giải quyết tranh chấp đất đai khi không tuyên huỷ giấy chứng nhận, chỉ yêu cầu đăng ký biến động. (Vụ Lan Tám)

Điều 171. Quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề – LĐĐ2013

1. Quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề bao gồm quyền về lối đi; cấp, thoát nước; tưới nước, tiêu nước trong canh tác; cấp khí ga; đường dây tải điện, thông tin liên lạc và các nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý trên thửa đất liền kề.

2. Việc xác lập quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự và phải thực hiện đăng ký theo quy định tại Điều 95 của Luật này.

Điều 95. Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

4. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:

l) Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;

BỘ LUẬT DÂN SỰ

Điều 14. Bảo vệ quyền dân sự thông qua cơ quan có thẩm quyền

1. Tòa án, cơ quan có thẩm quyền khác có trách nhiệm tôn trọng, bảo vệ quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân.

Trường hợp quyền dân sự bị xâm phạm hoặc có tranh chấp thì việc bảo vệ quyền được thực hiện theo pháp luật tố tụng tại Tòa án hoặc trọng tài.

Việc bảo vệ quyền dân sự theo thủ tục hành chính được thực hiện trong trường hợp luật quy định. Quyết định giải quyết vụ việc theo thủ tục hành chính có thể được xem xét lại tại Tòa án. (vụ Lan Bàu Trâm)

2. Tòa án không được từ chối giải quyết vụ, việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng; trong trường hợp này, quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Bộ luật này được áp dụng. (vụ Lan Bàu Trâm)

Điều 254. Quyền về lối đi qua BLDS2015

1. Chủ sở hữu có bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản của các chủ sở hữu khác mà không có hoặc không đủ lối đi ra đường công cộng, có quyền yêu cầu chủ sở hữu bất động sản vây bọc dành cho mình một lối đi hợp lý trên phần đất của họ.

Lối đi được mở trên bất động sản liền kề nào mà được coi là thuận tiện và hợp lý nhất, có tính đến đặc điểm cụ thể của địa điểm, lợi ích của bất động sản bị vây bọc và thiệt hại gây ra là ít nhất cho bất động sản có mở lối đi.

Chủ sở hữu bất động sản hưởng quyền về lối đi qua phải đền bù cho chủ sở hữu bất động sản chịu hưởng quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Vị trí, giới hạn chiều dài, chiều rộng, chiều cao của lối đi do các bên thỏa thuận, bảo đảm thuận tiện cho việc đi lại và ít gây phiền hà cho các bên; nếu có tranh chấp về lối đi thì có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác xác định. (Vụ Thư Bảo Quang)

3. Trường hợp bất động sản được chia thành nhiều phần cho các chủ sở hữu, chủ sử dụng khác nhau thì khi chia phải dành lối đi cần thiết cho người phía trong theo quy định tại khoản 2 Điều này mà không có đền bù.


TỘI BUÔN LẬU THUỐC LÁ (Tam Hiệp/Long Bình-Đức hoà Long An)

  • Thuốc lá 3 số 555 STATE EXPRESS có giá 1.100.000đ / 1 cây / 400 điếu
  • Điều 191. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm BLHS 2015/20171. Người nào tàng trữ, vận chuyển hàng cấm thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 232, 234, 239244, 246, 249, 250, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:b) Thuốc lá điếu nhập lậu từ 1.500 bao đến dưới 3.000 bao;e) Hàng hóa dưới mức quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 190, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:a) Có tổ chức; b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; c) Li dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; d) Có tính chất chuyên nghiệp; e) Thuốc lá điếu nhập lậu từ 3.000 bao đến dưới 4.500 bao;

    h) Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

    i) Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 300.000.000 đồng đến dưới 700.000.000 đồng;

    k) Vận chuyển qua biên giới, trừ hàng hóa là thuốc lá điếu nhập lậu;

    3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

    b) Thuốc lá điếu nhập lậu 4.500 bao trở lên;

    d) … thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;

    4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.


    5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

    a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

__________________

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN TRONG HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ 

Đ6 39/2018/NĐ-CP: không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đng;
K2Đ10 Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017: áp dụng chế độ kế toán cho DNSN: K2Đ2 132/2018/TT-BTC

K2Đ3 132/2018/TT-BTC: áp dụng thuế TNDN cho DN siêu nhỏ tính theo tỷ lệ % trên doanh thu;

K15đ10 (mục 2 PL)  219/2013/TT-BTC: Thuế suất VAT 5% đối với dịch vụ tư vấn pháp luật: a)K5Đ11 218/2013/NĐ-CP Thuế suất TNDN 5% do không xác định được chi phí.

K4Đ18 132/2018/TT-BTC: DNSN không phải nộp báo cáo tại chính nhưng lưu trữ nội bộ


TẠM NGƯNG PHIÊN TOÀ TRONG GIAI ĐOẠN NGHỊ ÁN (ranh chấp lối đi chung (Ngọc-Lễ: LK)

Tạm ngừng phiên tòa là một chế định mới được quy định tại Điều 259 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS). Quy định này giúp cho Hội đồng xét xử khắc phục được những hạn chế về thời hạn so với việc hoãn phiên tòa. Trong phạm vi bài viết này, tác giả bàn về những khó khăn, vướng mắc trong việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án khi hết thời hạn tạm ngừng phiên tòa theo quy định tại khoản 2 Điều 259 BLTTDS.
Về thẩm quyền, Hội đồng xét xử ban hành Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án. Vấn đề pháp lý đặt ra là sau khi có Quyết định tạm ngừng phiên tòa, khi thời hạn tạm ngừng phiên tòa đã hết mà các lý do tạm ngừng chưa được khắc phục thì Hội đồng xét xử có cần mở phiên tòa, nghị án và công bố Quyết định theo quy định tại khoản 2 Điều 235 BLTTDS hay chỉ cần hết thời hạn tạm ngừng mà các căn cứ tạm ngừng chưa được khắc phục thì đương nhiên sẽ được ban hành Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án?

Điều 259 BLTTDS cũng chưa chỉ rõ, Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án trong trường hợp này có bị kháng cáo kháng nghị hay không, thời hạn kháng cáo kháng nghị là bao lâu và nếu có kháng cáo, kháng nghị thì thủ tục giải quyết như thế nào. Khi lý do để ngừng phiên tòa đã được khắc phục thì Hội đồng xét xử có phải mở lại phiên tòa để công bố việc tiếp tục giải quyết vụ án hay không? Để tiếp tục giải quyết vụ án thì Hội đồng xét xử có phải ban hành Quyết định tiếp tục giải quyết vụ án hay không hay chỉ cần ghi vào biên bản phiên tòa?

Điều 235 BLTTDS quy định: “Quyết định tạm đình chỉ phải được Hội đồng xét xử thảo luận, thông qua tại phòng nghị án và lập thành văn bản; quyết định các vấn đề khác được Hội đồng xét xử thảo luận, thông qua tại phòng xử án, không phải lập thành văn bản nhưng phải được ghi vào biên bản phiên tòa”. Theo tinh thần của quy định này thì việc ban hành Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án hay Quyết định tiếp tục giải quyết vụ án phải được Hội đồng xét xử mở phiên tòa. Như vậy, việc mở phiên tòa, triệu tập đương sự và mở phiên tòa chỉ để thông báo việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án hoặc tiếp tục giải quyết vụ án sẽ gây mất thời gian và chưa theo đúng tinh thần cải cách tư pháp của nhà nước ta hiện nay.

Về mẫu biểu ban hành Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án khi hết thời hạn tạm ngừng phiên tòa cũng có nhiều vướng mắc, bất cập do không rõ ban hành Quyết định này sẽ theo mẫu biểu nào bởi mẫu số 42-DS ban hành theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP thì các căn cứ tạm đình chỉ giải quyết vụ án không bao gồm khoản 2 Điều 259 BLTTDS. Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP cũng không có mẫu nào về việc tiếp tục giải quyết vụ án trong trường hợp này.

Về hậu quả khi tạm đình chỉ giải quyết vụ án sau khi tạm ngừng phiên tòa: Căn cứ khoản 1 Điều 203 BLTTDS khi tạm đình chỉ giải quyết vụ án thì không còn sự hoạt động của phiên tòa, thời hạn xét xử được tính lại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án có hiệu lực pháp luật. Khi đó, Tòa án phải thực hiện các thủ tục để giải quyết vụ án chứ không phải tiếp tục phiên tòa xét xử vụ án. Quy định này chưa chặt chẽ, có thể dẫn đến một số Thẩm phán ban hành Quyết định đưa vụ án ra xét xử để tránh bị hết thời hạn chuẩn bị xét xử rồi sẽ tạm ngừng phiên tòa và hết thời hạn tạm ngừng phiên tòa sẽ tiếp tục ra quyết định tạm đình chỉ. Điều này là nguyên nhân làm cho việc giải quyết các vụ án bị chậm, kéo dài.

Từ những nghiên cứu trên, tác giả cho rằng việc Tòa án phải mở phiên tòa khi ban hành các quyết định trong và sau khi tạm ngừng phiên tòa là bắt buộc và cần thiết dựa trên nguyên tắc xét xử tập thể và quyết định theo đa số quy định tại Điều 14 BLTTDS. Khi Thẩm phán chủ tọa phiên tòa thấy các căn cứ tạm ngừng phiên tòa đã được khắc phục thì có quyền chủ động thay mặt Hội đồng xét xử mở lại phiên tòa bằng “Thông báo ngày xét xử”.

Ngoài ra, cần nghiên cứu sửa đổi quy định về việc ban hành Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án khi hết thời hạn tạm ngừng phiên tòa mà các căn cứ tạm ngừng chưa được khắc phục bằng việc ban hành Quyết định tạm đình chỉ xét xử sơ thẩm hoặc Quyết định tạm đình chỉ phiên tòa sơ thẩm để phù hợp với hậu quả pháp lý của việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 214 BLTTDS./. (Kiemsat.vn) > Xem thêm

__________

THỦ TỤC KINH DOANH HỒ BƠI

1- THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ VÀ TẬP HUẤN NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN ĐỐI VỚI MÔN BƠI, LẶN: 03/2018/TT-BVHTTDL
2- NGHỊ ĐỊNHQUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN KINH DOANH HOẠT ĐỘNG THỂ THAO: 106/2016/NĐ-CP

3- NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH: 142/2018/NĐ-CP